Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu về Quyết định 3186/QĐ-UBND năm 2017 của tỉnh Sơn La

Quyết định 3186/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành nhằm thiết lập và áp dụng thống nhất hệ thống biểu mẫu thu thập thông tin thống kê cấp tỉnh. Quyết định này đóng vai trò cơ sở để các sở, ban, ngành và các địa phương trên địa bàn tỉnh thực hiện việc thu thập, tổng hợp số liệu thống kê một cách đồng bộ, chính xác, phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý và hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.

Nội dung chi tiết các quy định tại Quyết định 3186/QĐ-UBND

1. Ban hành biểu mẫu thu thập Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh (Điều 1)

  • Chính thức ban hành kèm theo Quyết định này hệ thống các biểu mẫu chuyên dụng phục vụ cho việc thu thập Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh.
  • Đối tượng áp dụng quy định này bao gồm toàn bộ các sở, ban, ngành, cùng các cơ quan, đơn vị chức năng đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Sơn La.

2. Trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn và triển khai thực hiện (Điều 2)

  • Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm chủ trì, căn cứ vào nội dung chi tiết của các biểu mẫu được ban hành để tiến hành giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị trực thuộc.
  • Các cơ quan, đơn vị đầu mối có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ, kiểm tra định kỳ, đôn đốc sát sao và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để các đơn vị liên quan thực hiện việc thu thập thông tin theo đúng biểu mẫu quy định.

3. Hiệu lực thi hành của văn bản (Điều 3)

  • Quyết định 3186/QĐ-UBND chính thức phát sinh hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

4. Trách nhiệm thi hành quyết định (Điều 4)

  • Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh Sơn La.
  • Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh Sơn La.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Sơn La chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung được giao tại Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3186/QĐ-UBND

Sơn La, ngày 14 tháng 12 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH BIỂU MẪU THU THẬP HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ CẤP TỈNH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 54/2016/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã;

Theo đề nghị của Cục Thống kê tỉnh tại Tờ trình số 622/TTr-CTK ngày 11 tháng 10 năm 2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này biểu mẫu thu thập Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh áp dụng cho các sở, ban, ngành, các cơ quan đơn vị trên địa bàn tỉnh (có các Biểu mẫu kèm theo).

Điều 2. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ vào nội dung các biểu mẫu, tiến hành giao trách nhiệm cho các đơn vị theo quy định. Đồng thời, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị thực hiện theo đúng nội dung của các biểu mẫu.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục trưởng Cục Thống kê, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Trung tâm Thông tin;
- VP UBND tỉnh (LĐ, các phòng ND);
- Lưu: VT, TH (V.Hải) 60bản.

CHỦ TỊCH




Cầm Ngọc Minh

 

BIỂU MẪU THU THẬP HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ CẤP TỈNH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 3186/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Mục đích

Biểu mẫu thu thập Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh áp dụng đối với Sở, ban, ngành, cơ quan chuyên môn, đợ vị trên địa bàn tỉnh nhằm đắp ứng yêu cầu biện soạn Hệ thống chỉ tiêu thống kê tỉnh theo Quyết định số 54/2016/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.

1.2. Phạm vị thống kê

Số liệu báo cáo tổng hợp trong hệ thống biểu mẫu thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Sở, ban, ngành, cơ quan chuyên môn, đơn vị trên địa bàn tỉnh về lĩnh vực chuyên môn được giao.

Sở, ban, ngành, cơ quan chuyên môn, đơn vị trên địa bàn tỉnh được giao quản lý Nhà nước về ngành, lĩnh vự nào chịu trách nhiệm tổ chức thu thập, tổng hợp thông tin thống kê về ngành, lĩnh vực đó, bao gồm thông tin thống kê của các đơn vị trực thuộc Sở, ban, ngành và thông tin thống kê của các đơn vị thuộc quyền quản lý của địa phương.

1.3. Đơn vị báo cáo

Đơn vị báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu thống kê. Bộ phận thống kê trực thuộc Sở, ban, ngành, cơ quan chuyên môn, đơn vị trên địa bàn tỉnh tổng hợp số liệu thuộc lĩnh vực do Sở, ban, ngành, cơ quan chuyên môn, đơn vị đã được giao quản lý.

1.4. Đơn vị nhận báo cáo

Đơn vị nhận báo cáo là Cục Thống kê tỉnh/Chi cục Thống kê huyện, thành phố được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu thống kê, dưới dòng Dơn vị báo cáo.

1.5. Ký hiệu biểu

Ký hiệu biểu gồm 2 phần: Phần số và chữ; phần số được đánh số tự nhiên 001, 002, 003,... Tuy nhiên, phần xã hội và môi trường bao gồm nhiều lĩnh vực nên mỗi lĩnh vực bổ sung ký hiệu chữ 001a, 001b,...; phần chữ được ghi chữ in viết tắt sao cho phù hợp với từng ngành và kỳ báo cáo (năm - N; Quý - Q; tháng - T; hỗn hợp - H); lấy chữ BCS (Báo cáo Sở) thể hiện cho hệ thống biểu báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở, ban, ngành, cơ quan chuyện môn, đơn vị trên địa bàn tỉnh.

Ví dụ 1: Báo cáo thống kê tổng hợp năm của Sở Công thương được ký hiệu như sau: Biểu số 001.N/BCS-CN “Năng lực sản xuất của sản phẩm công nghiệp”.

1.6. Kỳ báo cáo

Kỳ báo cáo thống kê là khoảng thời gian nhất định quy định đối tượng báo cáo thống kê phải thể hiện kết quả hoạt động bằng số liệu theo các tiêu chí thống kê trong biểu mẫu báo cáo thống kê. Kỳ báo cáo được ghi cụ thể tại giữa, bên dưới dòng tên của từng biểu mẫu báo cáo thống kê. Kỳ báo cáo thống kê được tính theo ngày dương lịch, bao gồm:

a) Báo cáo thống kê tháng

Báo cáo thống kê tháng được tính bắt đầu từ ngày mùng 01 cho đến ngày cuối cùng của tháng.

b) Báo cáo thống kê quý

Báo cáo thống kê quý được tính bắt đầu từ ngày mùng 01 tháng đầu tiên của kỳ báo cáo thống kê cho đến ngày đến ngày cuối cùng của tháng thứ ba của kỳ báo cáo thống kê đó.

c) Báo cáo thống kê 6 tháng

Báo cáo thống kê 6 tháng được tính bắt đầu từ ngày mùng 01 tháng đầu tiên của kỳ báo cáo thống kê cho đến ngày cuối cùng của tháng thứ sáu của kỳ báo cáo thống kê đó.

d) Báo cáo thống kê năm

Báo cáo thống kê năm được tính bắt đầu từ ngày mùng 01 tháng đầu tiên của kỳ báo cáo thống kê cho đến ngày cuối cùng của tháng thứ mười hai của kỳ báo cáo thống kê đó.

e) Báo cáo thống kê khác và báo cáo đột xuất

Trong trường hợp cần báo cáo thống kê khác và báo cáo đột xuất nhằm thực hiện các yêu cầu về quản lý nhà nước, cơ quan quản lý yêu cầu báo cáo phải bằng văn bản, nêu rõ thời gian, thời hạn, tiêu chí báo cáo thống kê cụ thể và các yêu cầu khác (nếu có). Ngoài ra còn có kỳ báo cáo khác nhau đã ghi cụ thể ở biểu mẫu báo cáo.

1.7. Thời hạn nhận báo cáo

Thời hạn nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên trái của từng biểu mẫu báo cáo thống kê.

a) Báo cáo tháng

Ngày 12 tháng sau tháng báo cáo. Số liệu báo cáo tháng ghi theo số liệu phát sinh trong tháng báo cáo. Ví dụ: Ngày 12 tháng 02 báo cáo số liệu phát sinh trong tháng 01.

b) Báo cáo quý

Ngày 12 tháng đầu quý sau quý báo cáo. Số liệu báo cáo quý ghi theo số liệu của quý báo cáo.

Ví dụ: Ngày 12 thang 7. Số liệu báo cáo quý ghi theo số liệu phát sinh trong quý báo cáo (Quý II).

c) Báo cáo năm

Ghi cụ thể ở từng biểu mẫu báo cáo. Số liệu báo cáo năm ghi theo số liệu chính thức năm báo cáo.

Ví dụ: Ngày 28 tháng 3 năm sau năm báo cáo. Số liệu báo cáo là số liệu chính thức thực hiện của năm trước.

Ngoài ra, tùy thuộc vào các lĩnh vực khác nhau có thời hạn nhận báo cáo khác nhau đã ghi cụ thể ở dòng ngày nhận báo cáo.

1.8. Phân ngành kinh tế, loại hình kinh tế, danh mục đơn vị hành chính

Phân ngành kinh tế quốc dân sử dụng trong biểu mẫu báo cáo là hệ thống ngành kinh tế Việt Nam 2007 (VISIC 2007) ban hành kèm theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 4 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 337/QĐ-BKH ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Loại hình kinh tế sử dụng trong biểu mẫu báo cáo thực hiện theo quy định hiện hành. Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ và được cập nhật hàng năm.

1.9. Phương thức gửi báo cáo

Các báo cáo thống kê đượ gửi dưới 2 hình thức: Bằng văn bản và bằng tệp dữ liệu báo cáo (gửi kèm thư điện tử). Báo cáo bằng văn bản phải có chữ ký, đóng dấu của Thủ trưởng đơn vị để thuận lợi cho việc kiểm tra, đối chiếu, xử lý số liệu.

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 3186/QĐ-UBND năm 2017 về biểu mẫu thu thập Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh do tỉnh Sơn La ban hành

Số hiệu: 3186/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 14/12/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
Người ký: Cầm Ngọc Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/12/2017
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 3186/QĐ-UBND năm 2017 về biểu mẫu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký