Quyết định 3187/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa Nghị định số 15/2015/NĐ-CP của Chính phủ, tạo hành lang pháp lý rõ ràng, phân định rõ trách nhiệm của các sở, ban, ngành và địa phương trong việc thu hút, quản lý và triển khai các dự án PPP trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Thông tin chung và hiệu lực thi hànhQuy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động đầu tư theo hình thức đối tác công tư thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Lập kế hoạch vốn đầu tư của Nhà nước tham gia dự án PPPViệc lập kế hoạch vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án PPP được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo tính khả thi và nguồn lực tài chính:
- Sở Kế hoạch và Đầu tư giữ vai trò chủ trì, tổng hợp kế hoạch vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm và hàng năm của thành phố.
- Việc lập kế hoạch dựa trên cơ sở báo cáo, đề xuất của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, các cơ quan được ủy quyền ký kết hợp đồng dự án nhóm B, nhóm C, và đơn vị được giao quản lý thực hiện hợp đồng dự án nhóm A.
Quy trình lựa chọn dự án được thực hiện thông qua hai nguồn đề xuất chính: từ phía cơ quan nhà nước và từ phía nhà đầu tư:
- Dự án do Ủy ban nhân dân thành phố đề xuất: Phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Nghị định số 15/2015/NĐ-CP. Trường hợp dự án chưa có trong quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, vùng hoặc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, Sở Kế hoạch và Đầu tư phải lấy ý kiến thống nhất của Sở quản lý chuyên ngành để báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét bổ sung theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt bổ sung. Các sở, ngành, Trung tâm xúc tiến Đầu tư, Thương mại, Du lịch, Ban quản lý dự án và Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ động lựa chọn, đề xuất danh mục dự án gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp.
- Dự án do nhà đầu tư đề xuất: Nhà đầu tư được phép đề xuất các dự án ngoài danh mục đã được phê duyệt và công bố. Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tiếp nhận, tổ chức thẩm định và báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nếu đề xuất được duyệt, Sở Kế hoạch và Đầu tư tiến hành công bố thông tin dự án và thông tin nhà đầu tư. Đối với các dự án có yêu cầu bảo mật về sở hữu trí tuệ, bí mật công nghệ hoặc thỏa thuận huy động vốn, Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ chủ trì thỏa thuận với nhà đầu tư trước khi báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố về nội dung công bố.
Công tác thẩm định và phê duyệt được phân cấp và quy định rõ ràng về quy trình:
- Thẩm định đề xuất dự án: Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt đề xuất dự án đối với các nhóm A, B, C. Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước, Sở Kế hoạch và Đầu tư phải trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư công trước khi phê duyệt đề xuất dự án. Sau khi phê duyệt, danh mục dự án phải được công bố trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
- Lập và thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi (FS): Cơ quan được ủy quyền ký kết hợp đồng dự án nhóm B hoặc đơn vị quản lý dự án nhóm A tổ chức lập FS. Đối với dự án do nhà đầu tư đề xuất, Ủy ban nhân dân thành phố giao nhà đầu tư lập FS dựa trên văn bản thỏa thuận cụ thể. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tổ chức thẩm định hoặc thuê tư vấn độc lập thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi trước khi trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
Thủ tục hành chính liên quan đến Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được tập trung về một đầu mối:
- Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối thực hiện các thủ tục trình Ủy ban nhân dân thành phố cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án thuộc thẩm quyền của thành phố (ngoại trừ các dự án thuộc thẩm quyền quản lý của Ban Quản lý Khu Kinh tế Hải Phòng).
- Sở Kế hoạch và Đầu tư cũng là đơn vị thực hiện các thủ tục về thành lập doanh nghiệp dự án.
- Đối với các dự án liên tỉnh (thực hiện trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên), Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố để trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét cấp, điều chỉnh hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Giai đoạn triển khai dự án yêu cầu sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan:
- Cơ quan được ủy quyền ký kết hợp đồng hoặc đơn vị quản lý thực hiện hợp đồng dự án nhóm A có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân các quận, huyện tổ chức thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng.
- Đồng thời, hoàn thành các thủ tục giao đất, cho thuê đất để đảm bảo tiến độ thực hiện dự án theo đúng quy định của pháp luật đất đai và các điều khoản đã ký kết trong hợp đồng dự án.
Quy định phân định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan để tránh chồng chéo:
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Là cơ quan đầu mối quản lý nhà nước về đầu tư PPP trên địa bàn thành phố. Có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị đề xuất, lựa chọn dự án; chủ trì tổng hợp kế hoạch vốn; chủ trì thẩm định đề xuất dự án, báo cáo nghiên cứu khả thi; thẩm định thủ tục lựa chọn nhà đầu tư theo luật đấu thầu; tổng hợp đánh giá tình hình thực hiện dự án và tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố trình Thủ tướng Chính phủ các nội dung vượt thẩm quyền (như các loại hợp đồng mới, hình thức bảo đảm đầu tư khác).
- Sở Tài chính: Chủ trì tổng hợp, đề xuất bố trí nguồn ngân sách thành phố trong kế hoạch chi sự nghiệp hàng năm cho các chi phí chuẩn bị đầu tư; phối hợp thẩm định phương án tài chính của dự án; hướng dẫn công tác giải ngân phần vốn nhà nước; hướng dẫn quản lý giá, phí sản phẩm dịch vụ và công tác thanh quyết toán công trình dự án.
- Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành: Thực hiện vai trò cơ quan được ủy quyền ký kết hợp đồng trong lĩnh vực quản lý; giám sát chất lượng công trình và thực hiện hợp đồng; hướng dẫn lập và thẩm định thiết kế sơ bộ, thiết kế cơ sở; thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng; phối hợp giải phóng mặt bằng.
- Các Sở, ngành liên quan khác: Phối hợp thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi; thực hiện nhiệm vụ của cơ quan được ủy quyền ký kết hợp đồng trong lĩnh vực phụ trách; giám sát thực hiện hợp đồng và chất lượng công trình.
- Ủy ban nhân dân các quận, huyện: Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan được ủy quyền ký kết hợp đồng đối với các dự án được phân cấp hoặc ủy quyền; chủ trì tổ chức thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng trên địa bàn quản lý; giám sát thực hiện hợp đồng và chất lượng công trình.
- Các Ban quản lý dự án trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố: Thực hiện nhiệm vụ quản lý và thực hiện hợp đồng dự án PPP khi được giao; giám sát thực hiện hợp đồng và chất lượng công trình; phối hợp thực hiện giải phóng mặt bằng và hoàn thiện thủ tục đất đai.
- Trung tâm Xúc tiến đầu tư, Thương mại, Du lịch thành phố: Chủ động nghiên cứu, lựa chọn và đề xuất các danh mục dự án tiềm năng thực hiện theo hình thức PPP để thu hút đầu tư.
Các tổ chức, cá nhân và cơ quan nhà nước có liên quan trên địa bàn thành phố Hải Phòng có trách nhiệm nghiêm túc triển khai và thực hiện đúng các nội dung quy định tại văn bản này nhằm đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả và đúng pháp luật trong hoạt động đầu tư đối tác công tư.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3187/2016/QĐ-UBND | Hải Phòng, ngày 20 tháng 12 năm 2016 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư;
Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 480/QĐ-UBND ngày 25/3/2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về phê duyệt Chương trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng năm 2016;
Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 56/TTr-KHĐT ngày 30/11/2016; Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp số 68/BCTĐ-STP ngày 02/11/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chi tiết một số nội dung về đầu tư theo hình thức đối tác công tư thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ |
CHI TIẾT MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ THUỘC THẨM QUYỀN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3187/2016/QĐ-UBND ngày 20/12/2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này gồm một số nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/12/2015 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư (sau đây gọi tắt là PPP).
Những nội dung có liên quan đến đầu tư theo hình thức PPP không được quy định tại Quy định này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 15/2015/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định, hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân, cơ quan nhà nước liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư theo hình thức PPP trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Cơ quan đầu mối quản lý hoạt động PPP
Ủy ban nhân dân thành phố giao Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng là cơ quan đầu mối quản lý hoạt động PPP của thành phố Hải Phòng.
Điều 3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết và thực hiện hợp đồng dự án
1. Ủy ban nhân dân thành phố ký kết hợp đồng dự án đối với dự án nhóm A thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố và giao cho cơ quan chuyên môn, Ban quản lý dự án trực thuộc thành phố quản lý và thực hiện hợp đồng dự án. Việc giao đơn vị quản lý và thực hiện hợp đồng dự án được quy định trong Quyết định phê duyệt đề xuất dự án PPP.
2. Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền cho cơ quan chuyên môn hoặc Ủy ban nhân dân quận, huyện ký kết và thực hiện hợp đồng dự án nhóm B và nhóm C. Phạm vi ủy quyền, trách nhiệm của cơ quan được ủy quyền thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP của Chính phủ và được quy định cụ thể trong Quyết định phê duyệt đề xuất dự án PPP.
3. Cơ quan được ủy quyền ký kết và thực hiện hợp đồng dự án tại Khoản 2 Điều này giao đơn vị quản lý dự án thực hiện các hoạt động thuộc trách nhiệm của cơ quan, nhưng trong mọi trường hợp phải chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ đã cam kết theo hợp đồng dự án.
Điều 4. Chi phí chuẩn bị đầu tư và thực hiện dự án, nguồn vốn hỗ trợ chuẩn bị đầu tư
1. Chi phí chuẩn bị đầu tư và thực hiện dự án theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Cơ quan đầu mối quản lý hoạt động PPP; các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân quận, huyện; cơ quan được ủy quyền ký kết và thực hiện hợp đồng dự án nhóm B và nhóm C; đơn vị được Ủy ban nhân dân thành phố giao quản lý và thực hiện hợp đồng dự án nhóm A thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố, hàng năm lập kế hoạch dự toán chi phí chuẩn bị đầu tư và thực hiện dự án theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP của Chính phủ gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
3. Sở Kế hoạch và đầu tư chủ trì tổng hợp, đề xuất bố trí từ nguồn vốn ngân sách thành phố trong kế hoạch chi đầu tư phát triển hàng năm trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định, tham mưu với Ủy ban nhân dân thành phố trong việc sử dụng các nguồn vốn quy định tại các Điểm b, c, d và đ Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP của Chính phủ đối với các chi phí quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP của Chính phủ.
4. Sở Tài chính chủ trì tổng hợp, đề xuất bố trí từ nguồn ngân sách Thành phố trong kế hoạch chi sự nghiệp hàng năm trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định đối với các chi phí quy định tại các Điểm d, đ, e, g và h Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP của Chính phủ.
5. Việc quản lý, sử dụng nguồn vốn hỗ trợ chuẩn bị đầu tư quy định tại Điều 6 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP của Chính phủ thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính.
Điều 5. Lập kế hoạch vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án PPP
Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì lập và tổng hợp kế hoạch vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm và hàng năm của thành phố theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP của Chính phủ trên cơ sở báo cáo, đề nghị của các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các quận, huyện; cơ quan được ủy quyền ký kết và thực hiện hợp đồng dự án nhóm B và nhóm C; đơn vị được Ủy ban nhân dân thành phố giao quản lý và thực hiện hợp đồng dự án nhóm A.
Điều 6. Lựa chọn dự án đầu tư theo hình thức PPP do Ủy ban nhân dân thành phố đề xuất
1. Điều kiện lựa chọn dự án
a) Điều kiện lựa chọn dự án theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP của Chính phủ
b) Trường hợp Dự án chưa có trong quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, vùng, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội của địa phương, Sở Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến thống nhất của Sở quản lý chuyên ngành và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, bổ sung theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt bổ sung quy hoạch, kế hoạch.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ quản lý kinh tế - xã hội theo phân công, phân cấp, điều kiện lựa chọn dự án tại Khoản 1 Điều này; các Sở, ngành, Trung tâm xúc tiến Đầu tư, Thương mại, Du lịch thành phố, Ban quản lý dự án trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân các quận, huyện, lựa chọn đề xuất danh mục dự án đầu tư theo hình thức PPP gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, chấp thuận và giao cơ quan, đơn vị lập đề xuất dự án.
Điều 7. Thẩm định, phê duyệt đề xuất dự án và công bố dự án do Ủy ban nhân dân thành phố đề xuất
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tổ chức thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt đề xuất dự án nhóm A, B, C.
2. Đối với các dự án có sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước, căn cứ mức vốn và nguồn vốn dự kiến sử dụng, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư công, quyết định chủ trương đầu tư trước khi phê duyệt đề xuất dự án.
3. Hồ sơ đề xuất, thời hạn phê duyệt chủ trương sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án thực hiện theo quy định tại Khoản 3, 4 Điều 17 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP của Chính phủ.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện công bố dự án, danh mục dự án được phê duyệt trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Thời hạn và nội dung công bố thực hiện theo Điều 18 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP của Chính phủ.
Điều 8. Dự án do nhà đầu tư đề xuất
1. Nhà đầu tư được đề xuất thực hiện dự án ngoài các dự án, danh mục dự án được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt và công bố. Điều kiện đề xuất dự án và nội dung hồ sơ đề xuất dự án thực hiện theo quy định tại Điều 20, 21 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ đề xuất dự án của nhà đầu tư và tổ chức thẩm định, báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
3. Trường hợp đề xuất dự án không được phê duyệt, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo cho nhà đầu tư đề xuất dự án bằng văn bản. Trường hợp đề xuất dự án được phê duyệt, Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện công bố đề xuất dự án và thông tin về nhà đầu tư đề xuất dự án theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP của Chính phủ.
4. Đối với đề xuất dự án liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ, bí mật thương mại, công nghệ hoặc các thỏa thuận huy động vốn để thực hiện dự án có yêu cầu được bảo mật, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thỏa thuận với nhà đầu tư và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố về nội dung công bố.
Điều 9. Lập, thẩm định và phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi
1. Cơ quan được ủy quyền ký kết và thực hiện hợp đồng dự án nhóm B hoặc đơn vị được giao quản lý thực hiện hợp đồng dự án nhóm A tổ chức lập báo cáo nghiên cứu khả thi để trình thẩm định, phê duyệt.
2. Đối với dự án do nhà đầu tư đề xuất và được phê duyệt theo quy định tại Điều 8 Quy định này, Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Ủy ban nhân dân thành phố giao nhà đầu tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi. Trường hợp nhà đầu tư không có nhu cầu lập báo cáo nghiên cứu khả thi, Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố giao cơ quan được ủy quyền ký kết và thực hiện hợp đồng dự án nhóm B hoặc đơn vị được giao quản lý và thực hiện hợp đồng dự án nhóm A lập báo cáo nghiên cứu khả thi.
3. Trường hợp giao cho nhà đầu tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi, Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Ủy ban nhân dân thành phố văn bản thỏa thuận với nhà đầu tư theo quy định tại Khoản 3 Điều 24 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP của Chính phủ.
4. Nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ quản lý ngành, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
5. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, tổ chức thẩm định hoặc thuê tư vấn thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi. Hồ sơ, nội dung và thời hạn thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tại các Khoản 2, 3, 4 Điều 26 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP của Chính phủ và Điều 10 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
6. Thẩm quyền phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP của Chính phủ.
7. Việc điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP của Chính phủ.
Điều 10. Cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối thực hiện các thủ tục trình Ủy ban nhân dân thành phố cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân thành phố (trừ dự án thuộc thẩm quyền của Ban Quản lý Khu Kinh tế Hải Phòng) và thực hiện thủ tục về thành lập doanh nghiệp dự án.
Trong trường hợp dự án thực hiện trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên, Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của dự án.
2. Hồ sơ, thủ tục cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nội dung giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 40, 41 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định của pháp luật về đầu tư.
3. Hồ sơ, thủ tục thành lập doanh nghiệp dự án thực hiện theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP của Chính phủ và quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
Điều 11. Triển khai thực hiện dự án
1. Việc triển khai dự án thực hiện theo quy định tại Chương VII Nghị định số 15/2015/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Cơ quan được ủy quyền ký kết và thực hiện hợp đồng dự án hoặc đơn vị quản lý thực hiện hợp đồng dự án nhóm A có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân các quận, huyện, các đơn vị liên quan tổ chức giải phóng mặt bằng và hoàn thành các thủ tục giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về đất đai, hợp đồng dự án và các hợp đồng liên quan.
Điều 12. Trách nhiệm các đơn vị liên quan
1. Trách nhiệm Sở Kế hoạch và Đầu tư:
a) Là cơ quan đầu mối quản lý đầu tư theo hình thức PPP của thành phố.
b) Chủ trì, hướng dẫn các Sở, ngành, Ban quản lý dự án trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân các quận, huyện trong việc đề xuất, lựa chọn dự án đầu tư theo hình thức PPP; lập thẩm định đề xuất dự án, báo cáo nghiên cứu khả thi và công bố dự án đầu tư theo hình thức PPP.
c) Chủ trì tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố cân đối, bố trí từ nguồn vốn ngân sách thành phố trong kế hoạch chi đầu tư phát triển hàng năm đối với các chi phí theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 quy định này.
d) Chủ trì lập và tổng hợp kế hoạch vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm và hàng năm của thành phố theo quy định tại Điều 5 Quy định này.
đ) Chủ trì tổ chức thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt đề xuất dự án, báo cáo nghiên cứu khả thi; thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Khoản 1 Điều 10 quy định này. Chủ trì thẩm định, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt chủ trương sử dụng phần vốn nhà nước tham gia thực hiện dự án.
e) Chịu trách nhiệm thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt các thủ tục lựa chọn nhà đầu tư dự án đầu tư theo hình thức PPP đúng quy định pháp luật về đấu thầu.
g) Tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện dự án thuộc phạm vi quản lý của thành phố.
h) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố đề xuất các loại hợp đồng khác tương tự của loại hợp đồng được quy định tại Nghị định số 15/2015/NĐ-CP của Chính phủ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
i) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc thực hiện các hình thức bảo đảm đầu tư khác chưa được quy định tại Nghị định số 15/2015/NĐ-CP của Chính phủ.
k) Thực hiện các chức năng, nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
2. Trách nhiệm Sở Tài chính:
a) Chủ trì tổng hợp, đề xuất bố trí từ nguồn ngân sách thành phố trong Kế hoạch chi sự nghiệp hàng năm trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định đối với các chi phí theo quy định tại Khoản 4 Điều 4 quy định này.
b) Phối hợp cùng Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định phương án tài chính của đề xuất dự án, báo cáo nghiên cứu khả thi dự án.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn công tác giải ngân phần vốn nhà nước tham gia thực hiện dự án theo quy định của Bộ Tài chính.
d) Chủ trì hướng dẫn các nội dung liên quan về quản lý giá, phí hàng hóa, dịch vụ, các khoản thu khác trong dự án và công tác thanh toán, quyết toán công trình dự án theo quy định.
đ) Thực hiện các chức năng, nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
3. Trách nhiệm các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành:
a) Lựa chọn dự án thực hiện theo hình thức PPP, thực hiện nhiệm vụ của cơ quan được ủy quyền ký kết và thực hiện hợp đồng dự án hoặc đơn vị được giao quản lý thực hiện hợp đồng dự án đối với triển khai theo hình thức PPP trong lĩnh vực quản lý; Giám sát thực hiện hợp đồng dự án và chất lượng công trình.
b) Chủ trì hướng dẫn việc lập, thực hiện thẩm định thiết kế sơ bộ, thiết kế cơ sở trong hồ sơ đề xuất, báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đối với các dự án có cấu phần xây dựng theo quy định pháp luật về xây dựng.
c) Chủ trì hướng dẫn và thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng theo quy định pháp luật về xây dựng.
d) Phối hợp Ủy ban nhân dân các quận, huyện, các đơn vị liên quan tổ chức giải phóng mặt bằng và hoàn thành các thủ tục giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đối với các dự án được ủy quyền ký kết hợp đồng.
đ) Thực hiện các chức năng, nhiệm vụ liên quan khác theo quy định của pháp luật.
4. Trách nhiệm các Sở, ngành liên quan:
a) Lựa chọn dự án thực hiện theo hình thức PPP; phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án; thực hiện nhiệm vụ của cơ quan được ủy quyền ký kết và thực hiện hợp đồng dự án hoặc đơn vị được giao quản lý và thực hiện hợp đồng dự án đối với dự án triển khai theo hình thức PPP trong lĩnh vực quản lý; giám sát thực hiện hợp đồng dự án và chất lượng công trình.
b) Phối hợp Ủy ban nhân dân các quận, huyện, các đơn vị liên quan tổ chức giải phóng mặt bằng và hoàn thành các thủ tục giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đối với các dự án được ủy quyền ký kết hợp đồng.
c) Thực hiện các chức năng, nhiệm vụ liên quan khác theo quy định của pháp luật.
5. Trách nhiệm Ủy ban nhân dân các quận, huyện:
a) Lựa chọn dự án thực hiện theo hình thức PPP, thực hiện nhiệm vụ của cơ quan được ủy quyền ký kết và thực hiện hợp đồng dự án hoặc đơn vị được giao quản lý và thực hiện hợp đồng dự án đối với dự án triển khai theo hình thức PPP trong lĩnh vực được Thành phố phân cấp hoặc ủy quyền; Giám sát thực hiện hợp đồng dự án và chất lượng công trình.
b) Tổ chức công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định pháp luật và Thành phố.
c) Thực hiện các chức năng, nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật.
6. Trách nhiệm các Ban quản lý dự án trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố:
a) Thực hiện nhiệm vụ của đơn vị quản lý và thực hiện hợp đồng dự án PPP khi được Ủy ban nhân dân thành phố giao; Giám sát thực hiện hợp đồng dự án và chất lượng công trình.
b) Phối hợp Ủy ban nhân dân các quận, huyện, các đơn vị liên quan tổ chức giải phóng mặt bằng và hoàn thành các thủ tục giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án.
c) Thực hiện các chức năng, nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
7. Trách nhiệm Trung tâm Xúc tiến đầu tư, Thương mại, Du lịch thành phố:
a) Lựa chọn, đề xuất dự án thực hiện theo hình thức PPP.
b) Thực hiện các chức năng, nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Các tổ chức, cá nhân, cơ quan nhà nước quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Quy định này có trách nhiệm thực hiện Quy định này./.
- 1 Nghị định 15/2015/NĐ-CP về đầu tư theo hình thức đối tác công tư
- 2 Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Quyết định 480/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Chương trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng
- 1 Quyết định 224/QĐ-UBND năm 2016 quy định về trình tự thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 2 Quyết định 2999/2016/QĐ-UBND về Quy định hướng dẫn quản lý dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 3 Quyết định 3637/2016/QĐ-UBND Quy định Quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị và bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, đường thủy nội địa sử dụng vốn Ngân sách tỉnh Quảng Ninh và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP)
- 4 Quyết định 08/2017/QĐ-UBND quy định trình tự thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư do tỉnh Quảng Bình ban hành
- 5 Quyết định 34/2017/QĐ-UBND Quy định trình tự, thủ tục thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 6 Quyết định 885/QĐ-UBND năm 2019 về Quy chế phối hợp của các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư và dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 7 Quyết định 45/2022/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do thành phố Hải Phòng ban hành
- 8 Quyết định 231/QĐ-UBND năm 2023 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực năm 2022 do thành phố Hải Phòng ban hành
- 1 Nghị định 15/2015/NĐ-CP về đầu tư theo hình thức đối tác công tư
- 2 Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Quyết định 480/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Chương trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng
- 6 Quyết định 224/QĐ-UBND năm 2016 quy định về trình tự thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 7 Quyết định 2999/2016/QĐ-UBND về Quy định hướng dẫn quản lý dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 8 Quyết định 3637/2016/QĐ-UBND Quy định Quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị và bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, đường thủy nội địa sử dụng vốn Ngân sách tỉnh Quảng Ninh và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP)
- 9 Quyết định 08/2017/QĐ-UBND quy định trình tự thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư do tỉnh Quảng Bình ban hành
- 10 Quyết định 34/2017/QĐ-UBND Quy định trình tự, thủ tục thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 11 Quyết định 885/QĐ-UBND năm 2019 về Quy chế phối hợp của các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư và dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước