Quyết định 3196/QĐ-UBND năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương phê duyệt Đề án "Phát triển dịch vụ vận tải tỉnh Hải Dương, giai đoạn 2011-2015" là một văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hướng, quy hoạch và thúc đẩy sự phát triển toàn diện của ngành dịch vụ vận tải trên địa bàn tỉnh. Đề án tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ, hiện đại hóa phương tiện, hoàn thiện kết cấu hạ tầng giao thông và tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
- Mục tiêu phát triển dịch vụ vận tải đến năm 2015
Đề án xác định rõ các mục tiêu tổng quát và các chỉ tiêu cụ thể nhằm định lượng hóa quá trình phát triển ngành vận tải tỉnh Hải Dương trong giai đoạn 2011 - 2015:
- Mục tiêu tổng quát: Nâng cao toàn diện chất lượng các loại hình dịch vụ vận tải, đặc biệt chú trọng vào vận tải hành khách, chất lượng phương tiện và năng lực phục vụ của các đơn vị kinh doanh. Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành dịch vụ vận tải bình quân 14%/năm, góp phần nâng tỷ trọng các ngành dịch vụ trong cơ cấu kinh tế chung của tỉnh đạt mức 33% vào năm 2015.
- Chỉ tiêu về khối lượng vận tải và luân chuyển:
- Khối lượng hàng hóa vận chuyển: Đạt 52.541 nghìn tấn vào năm 2013 và đạt 70.639 nghìn tấn vào năm 2015 (tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 15%/năm).
- Khối lượng hàng hóa luân chuyển: Đạt 3.173 triệu tấn km vào năm 2013 và đạt 4.314 triệu tấn km vào năm 2015 (tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 17%/năm).
- Khối lượng hành khách vận chuyển: Đạt 17.534 nghìn người vào năm 2013 và đạt 23.802 nghìn người vào năm 2015 (tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 13%/năm).
- Khối lượng hành khách luân chuyển: Đạt 1.058.852 nghìn lượt người km vào năm 2013 và đạt 1.437.505 nghìn lượt người km vào năm 2015 (tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 14%/năm).
- Chỉ tiêu về giá trị sản xuất và phương tiện:
- Giá trị sản xuất ngành vận tải: Đạt 3.934 tỷ đồng vào năm 2013 và đạt 5.343 tỷ đồng vào năm 2015 (tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 16%/năm).
- Số lượng xe ô tô các loại: Đạt 7.676 chiếc vào năm 2013 và đạt 10.151 chiếc vào năm 2015 (tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 15%/năm).
- Số lượng phương tiện thủy: Đạt 1.296 chiếc vào năm 2013 và đạt 1.714 chiếc vào năm 2015 (tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 15%/năm).
- Chỉ tiêu phát triển mạng lưới tuyến vận tải:
- Tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt: Đến năm 2013, đưa vào khai thác các tuyến Hải Dương - Chợ Hà (Bình Giang) và Hải Dương - Kim Giang (Cẩm Giàng). Đến năm 2015, tiếp tục đưa vào khai thác các tuyến Hải Dương - Chu Đậu (Nam Sách) và Phú Thái - Phả Lại (Chí Linh).
- Tuyến xe khách chất lượng cao: Đến năm 2013, khai thác các tuyến Hải Dương - Hà Nội, Hải Dương - Hải Phòng, Hải Dương - Sơn La. Đến năm 2015, mở rộng thêm các tuyến Hải Dương - Quảng Ninh và Hải Dương - Hà Giang.
- Chỉ tiêu phát triển hạ tầng bến xe và cảng nội địa:
- Cải tạo bến xe khách: Đến năm 2013 hoàn thành cải tạo bến xe Hải Dương và bến xe Hải Tân. Đến năm 2015 hoàn thành cải tạo bến xe Ninh Giang và bến xe Thanh Hà.
- Xây dựng mới bến xe khách: Triển khai xây dựng mới các bến xe tại phía Tây thành phố Hải Dương, Bến Trại, Sao Đỏ, Quý Cao, Kinh Môn và Kẻ Sặt.
- Cảng nội địa (ICD): Đến năm 2013 tiến hành mở rộng Cảng ICD Hải Dương; đến năm 2015 đưa vào khai thác cảng ICD tại huyện Gia Lộc.
- Các nhiệm vụ trọng tâm của Đề án
Để hoàn thành các mục tiêu đề ra, Đề án xác định 7 nhóm nhiệm vụ trọng tâm cần triển khai đồng bộ:
- Xây dựng phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải: Đầu tư xây dựng hạ tầng theo Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Hải Dương đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Phát triển đồng bộ hệ thống giao thông, hoàn thiện hệ thống báo hiệu đường bộ và ưu tiên xây dựng các điểm dừng, nhà chờ cho các tuyến xe buýt.
- Phát triển luồng tuyến vận tải:
- Vận tải đường bộ: Đối với nội tỉnh, mở thêm các tuyến kết nối trung tâm tỉnh với trung tâm các huyện và giữa các huyện với nhau, tối ưu hóa hành trình chạy xe. Đối với liên tỉnh, mở thêm tuyến đến các tỉnh, thành phố chưa có trong niên giám vận tải; nâng cao chất lượng dịch vụ trên các tuyến đường dài từ 300 km trở lên và các tuyến trọng điểm đi Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh. Đối với vận tải hàng hóa, khuyến khích phát triển mô hình doanh nghiệp dịch vụ vận tải Logistics từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ.
- Vận tải đường thủy: Nâng cao hiệu quả khai thác các tuyến đường thủy nội địa hiện có, cải tạo và nâng cấp hệ thống sông Bắc Hưng Hải để đảm bảo phương tiện có trọng tải trên 200 tấn lưu thông thuận lợi.
- Vận tải đường sắt: Tập trung hoàn thành tuyến vận tải đường sắt Lim - Phả Lại.
- Phát triển phương tiện vận tải: Thực hiện loại bỏ 100% phương tiện đã quá niên hạn sử dụng theo quy định. Phát triển thêm hơn 5.100 xe ô tô các loại (bao gồm hơn 3.300 xe tải, hơn 500 xe khách và khoảng 1.200 xe con) cùng gần 900 phương tiện thủy. Bổ sung trên 100 xe khách chất lượng cao phục vụ các tuyến đường dài và tuyến trọng điểm.
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước:
- Tăng cường năng lực quản lý trong các lĩnh vực vận tải, đăng kiểm kỹ thuật phương tiện, đào tạo và sát hạch cấp giấy phép lái xe. Đẩy mạnh đơn giản hóa thủ tục hành chính.
- Thực hiện quyết liệt các giải pháp bảo đảm trật tự an toàn giao thông; định kỳ kiểm tra việc chấp hành pháp luật của các doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách.
- Tăng cường giám sát, phòng chống tiêu cực, công khai minh bạch các thủ tục hành chính và biểu phí dịch vụ.
- Thành lập các chốt, trạm cảnh sát và bố trí lực lượng trực thường xuyên tại các bến xe khách để đảm bảo an ninh trật tự.
- Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho 100% cán bộ quản lý nhà nước về vận tải, đăng kiểm; bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho 100% cán bộ quản lý doanh nghiệp vận tải; nâng cao đạo đức nghề nghiệp cho 100% đội ngũ lái xe và phụ xe.
- Tổ chức các đoàn học tập kinh nghiệm quản lý trong và ngoài nước; mở chuyên mục tiếp nhận ý kiến phản ánh của người dân về chất lượng dịch vụ trên trang thông tin điện tử của Sở Giao thông vận tải.
- Đổi mới mô hình doanh nghiệp: Khuyến khích phát triển vận tải đa phương thức; thu hút các thành phần kinh tế đầu tư phát triển dịch vụ vận tải dưới mô hình công ty cổ phần hoặc hợp tác xã.
- Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ: Bắt buộc lắp đặt thiết bị giám sát hành trình (GPS) cho 100% xe ô tô chở khách; ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý và điều hành các tuyến vận tải hành khách.
- Nhu cầu vốn và cơ cấu nguồn vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư để thực hiện Đề án trong giai đoạn 2011 - 2015 ước tính là 25.438 tỷ đồng, được phân bổ cụ thể cho các hạng mục và nguồn vốn như sau:
- Phân bổ vốn theo các hạng mục đầu tư:
- Đường cao tốc (64,0 km): 11.880 tỷ đồng (Nguồn vốn Trung ương).
- Quốc lộ (51,7 km): 2.749 tỷ đồng (Nguồn vốn Trung ương).
- Các cầu lớn (365,2 m): 277 tỷ đồng (Nguồn vốn Trung ương).
- Trục Bắc Nam (36,0 km): 3.760 tỷ đồng (Nguồn vốn Trung ương).
- Đường tỉnh (130,3 km): 760 tỷ đồng (Ngân sách tỉnh).
- Xây dựng cầu, phà (241,0 m): 314 tỷ đồng (Nguồn vốn Trung ương).
- Cải tạo sông địa phương (97,2 km): 100 tỷ đồng (Ngân sách tỉnh).
- Bến xe, bãi đỗ, cảng (25 bến): 500 tỷ đồng (Ngân sách tỉnh phối hợp với Doanh nghiệp).
- Cơ sở đào tạo, sát hạch (5 cơ sở): 209 tỷ đồng (Nguồn vốn Doanh nghiệp).
- Trung tâm đăng kiểm (2 trung tâm): 40 tỷ đồng (Ngân sách tỉnh phối hợp với Doanh nghiệp).
- Trạm cảnh sát (6 trạm): 3 tỷ đồng (Ngân sách tỉnh).
- Tập huấn nghiệp vụ, học tập kinh nghiệm (10 cuộc): 1 tỷ đồng (Ngân sách tỉnh).
- Phương tiện vận tải (5.966 phương tiện): 4.845 tỷ đồng (Nguồn vốn Doanh nghiệp).
- Cơ cấu nguồn vốn thực hiện:
- Nguồn vốn Trung ương: Chiếm 18.980 tỷ đồng, được huy động thông qua các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng theo hình thức BOT, BT bằng nguồn vốn của các nhà đầu tư.
- Ngân sách nhà nước của tỉnh Hải Dương: Chiếm 864 tỷ đồng, dùng để chi cho công tác lập quy hoạch, mua sắm trang thiết bị, cải tạo nâng cấp hạ tầng giao thông địa phương, bảo trì đường bộ, đường sông, xây dựng trạm cảnh sát bảo vệ an ninh trật tự và đào tạo, tập huấn nghiệp vụ.
- Các thành phần kinh tế khác (Xã hội hóa): Chiếm 5.594 tỷ đồng, chủ yếu do các doanh nghiệp tự đầu tư mua sắm phương tiện vận tải và xây dựng các cơ sở đào tạo, sát hạch lái xe.
- Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
Quyết định quy định rõ lộ trình thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan:
- Thời gian thực hiện: Đề án "Phát triển dịch vụ vận tải tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011 - 2015" chính thức được triển khai thực hiện từ ngày 01/01/2012.
- Trách nhiệm chủ trì: Giao Sở Giao thông vận tải tỉnh Hải Dương chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Đề án; định kỳ hằng năm tổng hợp tình hình và báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành: Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Công thương, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền thông, Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Công an tỉnh, Kho bạc nhà nước tỉnh, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3196/QĐ-UBND | Hải Dương, ngày 21 tháng 11 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VẬN TẢI TỈNH HẢI DƯƠNG, GIAI ĐOẠN 2011 - 2015”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XV nhiệm kỳ 2010 - 2015;
Căn cứ thông báo số 330-TB/TU ngày 03-10-2011 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Hải Dương về Đề án “Phát triển dịch vụ vận tải tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011 - 2015”;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 1355/TTr-SGTVT ngày 28 tháng 10 năm 2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển dịch vụ vận tải tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011 - 2015” gồm những nội dung chính như sau:
I. Mục tiêu
1. Mục tiêu tổng quát
Nâng cao chất lượng các loại hình dịch vụ vận tải trên địa bàn tỉnh, nhất là chất lượng dịch vụ vận tải hành khách, chất lượng phương tiện và chất lượng phục vụ của các đơn vị kinh doanh, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đi lại của nhân dân ngày một tốt hơn.
Trong 5 năm tới, phấn đấu giá trị sản xuất ngành dịch vụ vận tải tăng bình quân 14% năm và tăng tỷ trọng các ngành dịch vụ trong cơ cấu kinh tế chung là 33% vào năm 2015.
2. Mục tiêu cụ thể
Đến năm 2013, 2015 như sau:
| Số TT | Chỉ tiêu | Đơn vị | 2010 | 2013 | 2015 | Tỷ lệ tăng bình quân 5 năm (%) |
| 01 | Khối lượng hàng hóa vận chuyển | nghìn tấn | 35.464 | 52.541 | 70.639 | 15 |
| 02 | Khối lượng hàng hóa luân chuyển | triệu tấn km | 2.142 | 3.173 | 4.314 | 17 |
| 03 | Khối lượng hành khách vận chuyển | nghìn người | 11.835 | 17.534 | 23.802 | 13 |
| 04 | Khối lượng hành khách luân chuyển | Nghìn lượt người km | 714.695 | 1.058.852 | 1.437.505 | 14 |
| 05 | Giá trị sản xuất ngành vận tải | Tỷ đồng | 2.656 | 3.934 | 5.343 | 16 |
| 06 | Ô tô các loại | Chiếc | 5.074 | 7.676 | 10.151 | 15 |
| 07 | Phương tiện thủy | Chiếc | 852 | 1.296 | 1.714 | 15 |
| 08 | Tuyến VTHK bằng xe buýt | Tuyến | Đến 2013 Đưa vào khai thác tuyến: Hải Dương - Chợ Hà (Bình Giang); Hải Dương - Kim Giang (Cẩm Giàng) | Đến 2015 Đưa vào khai thác tuyến: Hải Dương - Chu Đậu (Nam Sách); Phú Thái - Phả Lại (Chí Linh). | ||
| 09 | Tuyến xe chất lượng cao | Tuyến | Đến 2013 Đưa vào khai thác tuyến: Hải Dương - Hà Nội; Hải Dương - Hải Phòng; Hải Dương - Sơn La. | Đến 2015 Đưa vào khai thác tuyến: Hải Dương - Quảng Ninh; Hải Dương - Hà Giang; | ||
| 10 | Cải tạo bến xe khách | Bến xe | Đến 2013: Hải Dương; Hải Tân. | Đến 2015: Ninh Giang, Thanh Hà. | ||
| 11 | Xây dựng mới bến xe khách | Bến xe | Phía Tây TP Hải Dương; Bến Trại | Sao Đỏ, Quý Cao, Kinh Môn, Kẻ Sặt | ||
| 12 | Cảng nội địa (ICD) | Cảng nội địa | Đến 2013: Mở rộng Cảng ICD Hải Dương | Đến 2015: Khai thác cảng ICD ở Gia Lộc | ||
II - Nhiệm vụ
1. Xây dựng phát triển kết cấu hạ tầng GTVT
Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng theo Quy hoạch tổng thể phát triển GTVT tỉnh Hải Dương đến 2020, định hướng đến 2030, phát triển đồng bộ hệ thống giao thông, hoàn thiện hệ thống báo hiệu đường bộ, trong đó ưu tiên hoàn thiện điểm dừng, nhà chờ của các tuyến xe buýt.
2. Phát triển luồng tuyến vận tải
2.1 Vận tải đường bộ
Vận tải khách nội tỉnh: Mở thêm một số tuyến vận tải khách nội tỉnh bảo đảm có các tuyến xe khách từ trung tâm tỉnh đến trung tâm các huyện và kết nối trung tâm các huyện với nhau. Điều chỉnh tối ưu hành trình của một số tuyến để nâng cao chất lượng phục vụ.
Vận tải khách liên tỉnh: Mở thêm một số tuyến đến trung tâm các tỉnh, thành phố chưa được công bố trong niên giám vận tải. Nâng cao chất lượng một số tuyến đường dài từ 300 km trở lên, một số tuyến trọng điểm Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh.
Vận tải hàng hóa: Nghiên cứu phát triển doanh nghiệp dịch vụ vận tải hàng hóa từ nơi sản xuất tới nơi tiêu thụ, kể cả lưu kho theo yêu cầu của khách hàng (vận tải Logistics).
2.2 Vận tải đường thủy: Nâng cao hiệu quả khai thác các tuyến đường thủy nội địa hiện có trên địa bàn, cải tạo nâng cấp một số đoạn tuyến trong hệ thống sông Bắc Hưng Hải, đảm bảo phương tiện thủy có trọng tải đến trên 200 tấn lưu thông thuận tiện.
2.3 Vận tải đường sắt: Hoàn thành tuyến vận tải đường sắt Lim - Phả Lại.
3. Phát triển phương tiện vận tải
Loại bỏ 100% phương tiện quá niên hạn, phát triển thêm hơn 5.100 xe ô tô các loại (trong đó có hơn 3.300 xe tải, hơn 500 xe khách và khoảng 1.200 xe con) và gần 900 phương tiện thủy. Phát triển thêm trên 100 xe vận tải khách chất lượng cao để phục vụ một số tuyến đường dài từ 300 km trở lên, hoặc một số tuyến trọng điểm như Hải Dương - Hà Nội, Hải Dương - Hải Phòng, Hải Dương - Quảng Ninh.
4. Quản lý nhà nước
Tăng cường vai trò, năng lực quản lý Nhà nước về vận tải, đăng kiểm kỹ thuật phương tiện vận tải, đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe. Đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý vận tải và đăng kiểm kỹ thuật.
Thực hiện quyết liệt các giải pháp về bảo đảm trật tự an toàn giao thông. Tổ chức kiểm tra thường xuyên các Doanh nghiệp vận tải hành khách về thực hiện các quy định của Pháp luật trong kinh doanh vận tải hành khách.
Tăng cường kiểm tra, giám sát phòng chống tiêu cực, công khai thủ tục hành chính, các quy định và mức phí dịch vụ trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ giao thông vận tải.
Xây dựng các chốt, trạm cảnh sát và bố trí lực lượng thường xuyên trực đảm bảo an ninh trật tự tại các bến xe khách.
Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho 100% đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác quản lý nhà nước về vận tải, đăng kiểm kỹ thuật phương tiện. Bồi dưỡng nghiệp vụ cho 100% cán bộ quản lý của doanh nghiệp vận tải về kiến thức pháp luật và các quy định của Nhà nước trong lĩnh vực vận tải, bồi dưỡng và nâng cao nhận thức, trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp cho 100% đội ngũ lái, phụ xe.
Tổ chức các đoàn công tác thăm quan, học tập, trao đổi kinh nghiệm quản lý nhà nước về vận tải trong và ngoài nước. Mở chuyên mục lấy ý kiến đóng góp, phản ánh của người dân về chất lượng dịch vụ vận tải hành khách trên trang thông tin điện tử của Sở Giao thông vận tải.
5. Về mô hình doanh nghiệp
Phát triển vận tải đa phương thức, các thành phần kinh tế đầu tư phát triển cơ sở dịch vụ vận tải với mô hình công ty cổ phần, hợp tác xã.
6. Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ
Lắp đặt thiết bị giám sát hành trình cho 100% ô tô chở khách, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý điều hành các tuyến vận tải hành khách bằng xe ô tô.
7. Về vốn đầu tư
Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2011-2015 như sau:
| TT | Nội dung | Đơn vị | Số lượng | Vốn đầu tư | Nguồn vốn |
| 1 | Cao tốc | Km | 64,0 | 11.880 | TW |
| 2 | Quốc lộ | Km | 51,7 | 2.749 | TW |
| 3 | Các cầu lớn | m | 365,2 | 277 | TW |
| 4 | Trục Bắc Nam | Km | 36,0 | 3.760 | TW |
| 5 | Đường tỉnh | Km | 130,3 | 760 | NS tỉnh |
| 6 | Xây dựng cầu, phà | m | 241,0 | 314 | TW |
| 7 | Cải tạo sông ĐP | Km | 97,2 | 100 | NS tỉnh |
| 8 | Bến xe, bãi đỗ, cảng | Bến | 25 | 500 | NS tỉnh+DN |
| 9 | Cơ sở đào tạo, SH | Cơ sở | 5 | 209 | DN |
| 10 | Trung tâm ĐK | Trung tâm | 2 | 40 | NS tỉnh+DN |
| 11 | Trạm cảnh sát | Trạm | 6 | 3 | NS tỉnh |
| 12 | Tập huấn nghiệp vụ, học tập kinh nghiệm | cuộc | 10 | 1 | NS tỉnh |
| 13 | Phương tiện vận tải | PT | 5.966 | 4.845 | DN |
|
| Cộng |
|
| 25.438 |
|
Trong đó:
- Do Trung ương đầu tư 18.980 tỷ bằng các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng theo hình thức BOT, BT bằng nguồn vốn của các nhà đầu tư;
- Ngân sách Nhà nước của tỉnh đầu tư: 864 tỷ cho công tác lập quy hoạch, đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất, cải tạo, nâng cấp hạ tầng giao thông của tỉnh, bảo trì đường bộ, đường sông, xây dựng các trạm cảnh sát bảo vệ an ninh trật tự, đào tạo, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ;
- Các thành phần kinh tế khác đầu tư 5.594 tỷ chủ yếu cho mua sắm phương tiện và xây dựng cơ sở đào tạo, sát hạch thuộc lĩnh vực xã hội hóa dịch vụ.
(Chi tiết cụ thể như trong Đề án kèm theo)
Điều 2.
2.1 Đề án “Phát triển dịch vụ vận tải tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011 - 2015” được thực hiện từ 01/01/2012.
2.2 Giao Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tổ chức thực hiện và hằng năm tổng hợp, báo cáo kết quả với UBND tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành: Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Công thương, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền thông, Văn hóa - Thể thao và Du Lịch, Công An tỉnh, Kho bạc nhà nước tỉnh; Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Các tổ chức, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Quyết định 3534/QĐ-UBND năm 2009 về điều chỉnh Chương trình phát triển Dịch vụ Vận tải tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2006-2010
- 2 Quyết định 466/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ vận tải đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 3 Nghị quyết 117/NQ-HĐND năm 2018 thông qua Quy hoạch phát triển dịch vụ vận tải tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
- 4 Quyết định 2427/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt Quy hoạch phát triển dịch vụ vận tải tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Quyết định 3534/QĐ-UBND năm 2009 về điều chỉnh Chương trình phát triển Dịch vụ Vận tải tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2006-2010
- 3 Quyết định 466/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ vận tải đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 4 Nghị quyết 117/NQ-HĐND năm 2018 thông qua Quy hoạch phát triển dịch vụ vận tải tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
- 5 Quyết định 2427/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt Quy hoạch phát triển dịch vụ vận tải tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030