Quyết định số 32/2005/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về Danh mục bí mật Nhà nước độ "Tối mật" trong ngành Giáo dục và Đào tạo nhằm bảo vệ các thông tin quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia, chiến lược phát triển và hệ thống khảo thí quốc gia.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trong ngành Giáo dục và Đào tạo, hoặc các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc quản lý, khai thác, sử dụng các thông tin, tài liệu thuộc danh mục bí mật Nhà nước độ "Tối mật" thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Nội dung danh mục bí mật Nhà nước độ "Tối mật"
Danh mục bí mật Nhà nước độ "Tối mật" trong ngành Giáo dục và Đào tạo bao gồm các nhóm thông tin, tài liệu sau đây:
- Tin, tài liệu của ngành Giáo dục và Đào tạo về việc thực hiện chiến lược an ninh quốc gia, kế hoạch phòng thủ đất nước, và kế hoạch động viên đối phó với chiến tranh.
- Các báo cáo của Ban Cán sự đảng Bộ Giáo dục và Đào tạo trình xin ý kiến chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư và các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước về công tác giáo dục và đào tạo chưa công bố hoặc không công bố.
- Các công trình khoa học, phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích, bí quyết nghề nghiệp đặc biệt quan trọng đối với quốc phòng, an ninh, kinh tế, khoa học, công nghệ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý chưa công bố hoặc không công bố.
- Đề thi, đáp án của các kỳ thi tuyển sinh, thi chọn học sinh giỏi, thi tốt nghiệp các cấp học, bậc học, ngành học, trình độ đào tạo khi chưa được công bố chính thức.
Trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện
Để đảm bảo việc thực thi nghiêm túc các quy định về bảo vệ bí mật Nhà nước, Thủ tướng Chính phủ phân công trách nhiệm cụ thể:
- Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm phối hợp hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Quyết định này trên phạm vi toàn quốc.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình.
Hiệu lực thi hành
Quyết định số 32/2005/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Quyết định này thay thế cho Quyết định số 81/TTg ngày 02 tháng 3 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ về Danh mục bí mật Nhà nước trong ngành Giáo dục và Đào tạo.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 32/2005/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 07 tháng 2 năm 2005 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 32/2005/QĐ-TTG NGÀY 07 THÁNG 02 NĂM 2005 VỀ DANH MỤC BÍ MẬT NHÀ NƯỚC ĐỘ TỐI MẬT TRONG NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 02 tháng 12 năm 1998;
Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Công an,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Danh mục bí mật Nhà nước độ "Tối mật" trong ngành Giáo dục và Đào tạo gồm những tin trong phạm vi sau:
1. Tin, tài liệu của ngành Giáo dục và Đào tạo về thực hiện chiến lược an ninh quốc gia; kế hoạch phòng thủ đất nước; kế hoạch động viên đối phó với chiến tranh.
2. Báo cáo của Ban Cán sự đảng Bộ Giáo dục và Đào tạo xin ý kiến chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư và các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước về công tác giáo dục và đào tạo chưa công bố hoặc không công bố.
3. Các công trình khoa học, phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích, bí quyết nghề nghiệp đặc biệt quan trọng đối với quốc phòng, an ninh, kinh tế, khoa học, công nghệ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý chưa công bố hoặc không công bố.
4. Đề thi, đáp áp các kỳ thi tuyển sinh, thi chọn học sinh giỏi, thi tốt nghiệp các cấp học, bậc học, ngành học, trình độ đào tạo chưa công bố.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 81/TTg ngày 02 tháng 3 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ về Danh mục bí mật Nhà nước trong ngành Giáo dục và Đào tạo.
Điều 3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Quyết định này.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1 Quyết định 160/2005/QĐ-BCA(A11) về danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Giáo dục và Đào tạo do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 2 Quyết định 21/2006/QĐ-TTg về danh mục bí mật nhà nước độ tối mật của Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 182/2006/QĐ-TTg về danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật trong ngành Bưu chính,Viễn thông và Công nghệ thông tin do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Quyết định 59/2016/QĐ-TTg Danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật trong ngành giáo dục và đào tạo do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 160/2005/QĐ-BCA(A11) về danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Giáo dục và Đào tạo do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 2 Quyết định 21/2006/QĐ-TTg về danh mục bí mật nhà nước độ tối mật của Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 182/2006/QĐ-TTg về danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật trong ngành Bưu chính,Viễn thông và Công nghệ thông tin do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Luật Giáo dục 1998
- 5 Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước năm 2000
- 6 Luật Tổ chức Chính phủ 2001