Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 32/2007/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành nhằm quy định chi tiết về hoạt động dạy thêm và học thêm trên địa bàn tỉnh An Giang. Quyết định này thiết lập các nguyên tắc, điều kiện, thủ tục cấp phép cũng như trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan nhằm đưa hoạt động dạy thêm, học thêm vào nề nếp, bảo đảm chất lượng giáo dục và quyền lợi của người học.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với mọi hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài giờ học chính khóa của học sinh phổ thông trên địa bàn tỉnh An Giang. Đối tượng điều chỉnh bao gồm các trường phổ thông công lập, bán công, các cơ sở giáo dục, tổ chức, cá nhân tham gia tổ chức hoặc trực tiếp giảng dạy thêm, cùng toàn thể học sinh có nhu cầu học thêm.

Dạy thêm, học thêm thuộc trách nhiệm của nhà trường phổ thông

  • Hoạt động dạy thêm, học thêm thuộc trách nhiệm của nhà trường phổ thông công lập và bán công do Sở Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể theo từng năm học.
  • Hiệu trưởng nhà trường chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc tổ chức, xác định đúng đối tượng học sinh cần phụ đạo hoặc bồi dưỡng, tuyệt đối không tổ chức tràn lan.
  • Kế hoạch dạy thêm, học thêm hàng năm phải được cơ quan quản lý giáo dục trực tiếp (Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc Phòng Giáo dục và Đào tạo) phê duyệt cụ thể.
  • Kinh phí tổ chức các lớp học này được chi từ nguồn ngân sách do nhà trường quản lý, nghiêm cấm việc thu tiền trực tiếp từ người học.

Dạy thêm, học thêm theo nhu cầu người học và có thu tiền

  • Hoạt động dạy thêm có thu tiền phải bảo đảm nguyên tắc hoàn toàn tự nguyện từ phía người học, không được ép buộc dưới mọi hình thức.
  • Cơ sở tổ chức dạy thêm phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên đạt chuẩn đào tạo theo quy định.
  • Quy định nghiêm ngặt về khung thời gian không được phép dạy thêm nhằm bảo đảm thời gian nghỉ ngơi cho học sinh: trước 7 giờ 00 sáng, từ 11 giờ 00 đến 13 giờ 00, từ 17 giờ 00 đến 18 giờ 30 và sau 21 giờ 00.
  • Các trường phổ thông, cơ sở giáo dục công lập, bán công khi tổ chức dạy thêm không được để ảnh hưởng đến hoạt động giảng dạy chính khóa của nhà trường.

Quy mô và điều kiện tổ chức lớp học thêm

  • Sĩ số lớp học thêm thông thường không được vượt quá 40 học sinh/lớp. Đối với các lớp phụ đạo học sinh yếu, kém, sĩ số tối đa là 30 học sinh/lớp.
  • Hình thức dạy thêm cho nhóm dưới 05 học sinh được xem là hình thức "gia sư".
  • Phòng học phải bảo đảm diện tích tối thiểu 1m2 cho mỗi học sinh, có cửa sổ thông thoáng, trang bị đầy đủ bảng đen, hệ thống chiếu sáng (tối thiểu 4 bóng đèn huỳnh quang loại 1,2m) và bàn ghế đúng quy cách theo từng cấp học.
  • Địa điểm dạy thêm phải bảo đảm môi trường sư phạm lành mạnh, an toàn tuyệt đối về tính mạng và tài sản của học sinh, giữ gìn vệ sinh, trật tự và không lấn chiếm lòng, lề đường.
  • Giáo viên giảng dạy phải đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục, có đủ sức khỏe và tác phong, trang phục lịch sự, nghiêm túc.

Thủ tục đăng ký và thẩm quyền cấp giấy phép

  • Các tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm có thu tiền phải thực hiện thủ tục đăng ký để được cấp phép hoạt động. Hồ sơ đăng ký gồm: Giấy đăng ký dạy thêm (theo mẫu), Kế hoạch tổ chức lớp, Nội dung giảng dạy và bản sao hợp lệ văn bằng của người dạy.
  • Cơ quan quản lý có thẩm quyền sẽ tiến hành thẩm tra thực tế cơ sở vật chất trước khi cấp phép. Thời hạn giải quyết hồ sơ không quá 15 ngày kể cả ngày lễ và ngày nghỉ.
  • Hình thức "gia sư" được miễn thủ tục đăng ký và cấp phép. Tuy nhiên, cán bộ, giáo viên thuộc biên chế các cơ sở giáo dục công lập, bán công khi làm gia sư phải báo cáo bằng văn bản với thủ trưởng đơn vị về thời gian, nội dung và địa điểm dạy.
  • Thẩm quyền cấp phép: Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo cấp phép cho chương trình trung học phổ thông; Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp phép cho chương trình trung học cơ sở.
  • Giấy phép dạy thêm có thời hạn sử dụng tối đa là 12 tháng. Khi hết hạn, cơ quan quản lý sẽ xem xét gia hạn hoặc yêu cầu đăng ký lại tùy theo tình hình thực tế.

Mức thu và nguyên tắc sử dụng tiền học thêm

  • Mức thu tiền học thêm được xác định trên cơ sở thỏa thuận giữa người dạy và người học nhưng không được vượt quá mức trần quy định:
    • Tại thành phố Long Xuyên và thị xã Châu Đốc: Tối đa 3.000 đồng/tiết/học sinh đối với cấp THPT và 2.500 đồng/tiết/học sinh đối với cấp THCS.
    • Tại các huyện: Tối đa 2.500 đồng/tiết/học sinh đối với cấp THPT và 2.000 đồng/tiết/học sinh đối với cấp THCS.
  • Tỷ lệ phân bổ và sử dụng tiền học thêm thu được tại các cơ sở giáo dục công lập, bán công:
    • Chi tối đa 80% để chi trả thù lao cho giáo viên trực tiếp giảng dạy và thực hiện nghĩa vụ thuế (nếu có).
    • Chi tối thiểu 10% cho việc mua sắm phương tiện, dụng cụ, in ấn tài liệu phục vụ học tập.
    • Chi tối thiểu 10% cho các chi phí điện, nước, khấu hao tài sản và công tác quản lý lớp học.
  • Các cơ sở dạy thêm tư nhân phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với nhà nước theo quy định hiện hành.

Trách nhiệm của các cơ quan quản lý và cơ sở giáo dục

  • Sở Giáo dục và Đào tạo: Chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh về quản lý nhà nước đối với hoạt động dạy thêm, học thêm; trực tiếp cấp phép, kiểm tra chương trình THPT; ban hành chế độ báo cáo và hướng dẫn nghiệp vụ cho các đơn vị cấp dưới.
  • Phòng Giáo dục và Đào tạo: Giúp UBND cấp huyện quản lý hoạt động dạy thêm trên địa bàn; trực tiếp cấp phép, thanh tra các lớp dạy thêm chương trình THCS; tiếp nhận và giải quyết khiếu nại theo thẩm quyền.
  • Hiệu trưởng các trường công lập, bán công: Tập trung nâng cao chất lượng dạy học chính khóa để hạn chế nhu cầu học thêm; chịu trách nhiệm kiểm duyệt nội dung, chương trình, danh sách học sinh và phân công giáo viên; quản lý chặt chẽ việc dạy thêm trong và ngoài nhà trường của cán bộ, giáo viên thuộc quyền quản lý.
  • Tổ chức, cá nhân dạy thêm: Chịu trách nhiệm về nội dung giảng dạy bảo đảm phù hợp chương trình giáo dục phổ thông; tôn trọng quyền lợi người học; trường hợp dừng giảng dạy phải thông báo trước ít nhất 30 ngày và hoàn trả học phí tương ứng cho học sinh.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện: Phối hợp tuyên truyền, chỉ đạo các lực lượng liên quan thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các sai phạm về dạy thêm, học thêm trên địa bàn quản lý.

Tổ chức quản lý và công tác thanh tra, kiểm tra

  • Thành lập Tổ quản lý dạy thêm, học thêm ở các cấp (Sở, Phòng và các trường) do thủ trưởng đơn vị quyết định thành lập từ đầu năm học để hỗ trợ công tác kiểm tra, giám sát.
  • Hiệu trưởng các trường phải tổ chức kiểm tra định kỳ ít nhất một lần đối với mỗi lớp học thêm trong suốt khóa học.
  • Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo và UBND cấp huyện xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các cơ sở dạy thêm trên địa bàn.

Khen thưởng và xử lý vi phạm

  • Các tổ chức, cá nhân chấp hành tốt quy định và có đóng góp tích cực cho sự nghiệp giáo dục sẽ được xem xét khen thưởng theo quy định.
  • Mọi hành vi vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm sẽ bị xử phạt hành chính theo Nghị định 49/2005/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Đối với cán bộ, công chức, viên chức vi phạm còn bị áp dụng các hình thức kỷ luật nghiêm khắc theo Nghị định 35/2005/NĐ-CP.
  • Trường hợp vi phạm nghiêm trọng các điều khoản cấm sẽ bị thu hồi giấy phép vĩnh viễn hoặc không được xem xét cấp phép lại.

Hiệu lực thi hành

Quyết định 32/2007/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế hoàn toàn Quyết định số 1768/2000/QĐ-UB ngày 02/8/2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 32/2007/QĐ-UBND

Long Xuyên, ngày 05 tháng 7 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc Hội thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Giáo dục 2005 được Quốc Hội khóa XI thông qua tại kỳ họp thứ 7, ngày 14/6/2005;

Căn cứ Quyết định số 03/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31/01/2007 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành quy định về dạy thêm, học thêm;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục & Đào tạo tỉnh An Giang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Bản quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 2. Quyết định này thay thế quyết định số 1768/2000/QĐ-UB ngày 02/8/2000 của UBND tỉnh An Giang ban hành quy định dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh An Giang và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Hiệu trưởng trường Đại học An Giang, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

 

Nơi nhận :
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Website Chính phủ;
- Bộ Giáo dục - Đào tạo;
- TT. TU, HĐND, UBMTTQ tỉnh;
- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- LĐVP;
- Sở, Ban ngành, đoàn thể, Công báo tỉnh;
- UBND huyện, thị, thành phố;
- Phòng VHXH, TH.
- Lưu.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Minh Tùng

 

QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2007/QĐ-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2007)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Dạy thêm, học thêm đề cập trong Bản Quy định này là hoạt động dạy, học ngoài giờ học chính khóa trong nhà trường phổ thông, có nội dung dạy học trong phạm vi chương trình giáo dục phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào Tạo (GD-ĐT) ban hành.

Việc dạy thêm gồm 2 loại:

1. Dạy thêm thuộc trách nhiệm của nhà trường phổ thông do Sở GD-ĐT quy định, như ôn tập, phụ đạo học sinh yếu kém, học sinh ngồi nhầm lớp; bồi dưỡng học sinh giỏi; luyện tập kỹ năng đọc, viết cho học sinh tiểu học.

2. Dạy thêm theo nhu cầu người học và có thu tiền.

Riêng hoạt động dạy thêm tự nguyện không thu tiền; bồi dưỡng năng khiếu nghệ thuật, thể dục thể thao; hoạt động trông giữ học sinh theo yêu cầu của gia đình không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy định này.

Điều 2. Không được tổ chức việc dạy thêm, học thêm trong các trường hợp sau đây:

1. Đối với trường phổ thông, không dạy thêm, học thêm :

a) Cho học sinh tiểu học, trừ các trường hợp được quy định tại Khoản 1, Điều 1 của Quy định này.

b) Ở các lớp đã tổ chức dạy 2 buổi/ngày, các trường hợp được quy định tại Khoản 1, Điều 1 của Quy định này chỉ bố trí trong các buổi học tại trường.

2. Cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng không dạy thêm, học thêm cho người học không phải là học sinh, học viên của cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng đó.

3. Chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.

Điều 3. Nghiêm cấm các hành vi sau đây:

1. Ép buộc học sinh học thêm để thu tiền.

2. Dạy trước phân phối chương trình của các cấp học, dạy trước bài tập sẽ cho kiểm tra.

3. Có các hình thức phân biệt đối xử giữa học sinh có học thêm và học sinh không học thêm với mình.

4. Dạy chính khóa không đủ kiến thức, không đạt chất lượng để tổ chức dạy thêm.

Điều 4. Các hoạt động dạy thêm, học thêm không thuộc trách nhiệm của nhà trường phổ thông do Sở GD-ĐT quy định đều phải đăng ký với cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoặc được miễn cấp phép theo quy định của pháp luật.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Dạy thêm, học thêm thuộc trách nhiệm của nhà trường phổ thông công lập, bán công do Sở GD-ĐT quy định cụ thể hàng năm.

1. Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm tổ chức việc dạy thêm, học thêm thuộc trách nhiệm của nhà trường theo quy định, xác định đúng đối tượng, không thực hiện tràn lan.

2. Kế hoạch dạy thêm, học thêm hàng năm thuộc trách nhiệm của nhà trường phổ thông phải được duyệt cụ thể của đơn vị quản lý giáo dục trực tiếp là Sở hoặc Phòng GD-ĐT.

3. Kinh phí tổ chức các lớp dạy thêm, học thêm thuộc trách nhiệm của nhà trường chi từ ngân sách do trường quản lý, không thu tiền trực tiếp của người học.

Điều 6. Dạy thêm, học thêm tổ chức theo nhu cầu người học và có thu tiền.

1. Đảm bảo sự tự nguyện của người học.

2. Cơ sở dạy thêm phải có đủ điều kiện về cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên đạt chuẩn đào tạo.

3. Không dạy thêm trong thời gian học sinh cần nghỉ ngơi: trước 7 giờ 00 sáng, từ 11 giờ 00 đến 13 giờ 00, từ 17 giờ 00 đến 18 giờ 30 và sau 21giờ 00.

4. Nhà trường phổ thông, cơ sở giáo dục công lập, bán công có tổ chức việc dạy thêm, học thêm không để ảnh hưởng đến hoạt động chính khóa của nhà trường, không trùng lắp với những nhiệm vụ đã nêu tại Điều 5.

Điều 7. Tổ chức các lớp dạy thêm, học thêm.

1. Mỗi lớp dạy thêm không quá 40 học sinh. Lớp phụ đạo học sinh yếu, kém không quá 30 học sinh.

2. Lớp dạy thêm dưới 05 học viên được xem là hình thức “gia sư”.

Điều 8. Điều kiện tổ chức các lớp dạy thêm, học thêm.

1. Phòng học tổ chức lớp dạy thêm, học thêm phải bảo đảm diện tích cho mỗi học sinh có tối thiểu 1m2, có cửa sổ thông thoáng.

2. Trang bị những thiết bị tối thiểu: bảng đen; 4 bóng đèn huỳnh quang loại 1,2m; bàn ghế giáo viên, bàn ghế học sinh đủ số lượng học sinh/lớp, chất lượng theo đúng quy cách cho từng cấp học.

3. Địa điểm tổ chức dạy thêm phải bảo đảm môi trường sư phạm, an toàn cho tính mạng và tài sản học sinh, giữ gìn vệ sinh, trật tự, an toàn giao thông, không lấn chiếm lòng, lề đường.

4. Giáo viên giảng dạy các lớp dạy thêm phải đạt chuẩn đào tạo đối với môn đang dạy theo quy định tại Điều 77 Luật Giáo dục. Có đầy đủ sức khoẻ, trang phục lịch sự, nghiêm túc.

Điều 9. Thủ tục đăng ký, thẩm quyền cấp giấy phép dạy thêm, học thêm.

1. Tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm có thu tiền phải đăng ký với cơ quan quản lý dạy thêm, học thêm để được cấp phép. Hồ sơ đăng ký bao gồm :

a) Giấy đăng ký dạy thêm (mẫu số 1a cho đơn vị tổ chức dạy thêm, mẫu 1b cho cá nhân có tham gia dạy thêm).

b) Kế hoạch tổ chức lớp dạy thêm (mẫu số 2 – dành cho các đơn vị tổ chức dạy thêm).

c) Nội dung giảng dạy (mẫu số 3).

d) Văn bằng của người dạy (bản sao hợp lệ).

Hồ sơ đăng ký lập thành các bản: 1 bản nộp cơ quan quản lý dạy thêm, học thêm; 1 bản do tổ chức, cá nhân người dạy thêm giữ và 1 bản do nhà trường có tổ chức dạy thêm, học thêm giữ (nếu có).

2. Cơ quan quản lý dạy thêm, học thêm tổ chức thẩm tra cơ sở dạy thêm trước khi cấp phép. Thời gian từ lúc nhận hồ sơ cấp phép đến khi trả kết quả không quá 15 ngày, kể cả ngày lễ, ngày nghỉ.

3. Hình thức “gia sư” được miễn đăng ký, cấp phép.

Cán bộ, giáo viên tại các cơ sở giáo dục công lập, bán công có dạy thêm dưới hình thức “gia sư” phải báo cáo với thủ trưởng đơn vị chủ quản về thời gian, nội dung, địa điểm giảng dạy.

4. Thẩm quyền cấp phép:

a) Giám đốc Sở GD-ĐT cấp phép dạy thêm, học thêm có thời hạn cho các tổ chức, cá nhân đăng ký dạy thêm theo chương trình trung học phổ thông.

b) Trưởng Phòng GD-ĐT cấp phép dạy thêm, học thêm có thời hạn cho các tổ chức, cá nhân đăng ký dạy thêm theo chương trình trung học cơ sở.

Đơn vị cấp phép có quyền đình chỉ, thu hồi giấy phép đã cấp đối với các tổ chức, cá nhân không thực hiện đúng quy định dạy thêm, học thêm.

5. Thời hạn cấp phép tối đa không quá 12 tháng. Hết thời hạn sử dụng giấy phép, tùy tình hình thực tế, đơn vị quản lý dạy thêm, học thêm có thể gia hạn giấy phép hoặc yêu cầu đăng ký lại.

Điều 10. Mức thu và sử dụng tiền dạy thêm.

1. Mức thu tiền học thêm trên cơ sở bàn bạc, thỏa thuận giữa người dạy và người học, nhưng không quá định mức tối đa sau đây :

a)Thành phố Long Xuyên, thị xã Châu Đốc:

3.000 đồng/tiết/học sinh THPT/môn học.

2.500 đồng/tiết/học sinh THCS/môn học.

b) Các huyện :

2.500 đồng/tiết/học sinh THPT/môn học.

2.000 đồng/tiết/học sinh THCS/môn học.

2. Nhà trường phổ thông hoặc cơ sở giáo dục công lập, bán công tổ chức dạy thêm, học thêm được sử dụng số tiền thu được như sau:

a) Chi tối đa 80% thù lao cho giáo viên trực tiếp giảng dạy và đóng các khoản thuế (nếu có).

b) Chi tối thiểu 10% mua sắm phương tiện, dụng cụ, in ấn tài liệu phục vụ giảng dạy, chi phí khác.

c) Chi tối thiểu 10% cho điện, nước, khấu hao tài sản, thù lao người tham gia quản lý dạy thêm của đơn vị.

3. Cơ sở dạy thêm phải chấp hành các khoản thuế theo quy định.

Chương III

TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC DẠY THÊM, HỌC THÊM

Điều 11. Trách nhiệm của Sở GDĐT.

1. Quy định, sửa đổi nhiệm vụ dạy thêm, học thêm thuộc trách nhiệm của nhà trường phổ thông phù hợp với nhiệm vụ năm học.

2. Hướng dẫn quản lý việc dạy thêm, học thêm theo quy định.

3. Hướng dẫn các đơn vị trực thuộc quản lý, kiểm tra các tổ chức, cá nhân chấp hành quy định dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh An Giang.

4. Trực tiếp quản lý, cấp phép, kiểm tra việc dạy thêm, học thêm theo chương trình trung học phổ thông.

5. Tiếp nhận và giải quyết các phản ánh, khiếu nại liên quan đến việc dạy thêm, học thêm theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền giải quyết.

6. Đề xuất các chế độ, chính sách phù hợp để thực hiện việc tổ chức dạy thêm, học thêm thuộc trách nhiệm của nhà trường phổ thông.

7. Quy định chế độ báo cáo tình hình dạy thêm, học thêm của các đơn vị trực thuộc. Giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về các hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh.

Điều 12. Trách nhiệm của Phòng GD-ĐT.

1. Hướng dẫn quản lý việc dạy thêm, học thêm theo quy định.

2. Trực tiếp quản lý, cấp phép, kiểm tra việc dạy thêm, học thêm theo chương trình trung học cơ sở.

3. Tiếp nhận và giải quyết các phản ánh, khiếu nại liên quan đến việc dạy thêm, học thêm theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền giải quyết.

4. Báo cáo tình hình dạy thêm, học thêm của đơn vị cho cấp quản lý giáo dục theo quy định. Giúp UBND cấp huyện quản lý nhà nước về các hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn.

Điều 13. Trách nhiệm của Hiệu trưởng hoặc thủ trưởng các cơ sở giáo dục công lập, bán công.

1. Tổ chức tốt việc dạy học chính khóa, thực hiện các chủ trương nâng cao chất lượng dạy và học, nhằm hạn chế việc dạy thêm, học thêm tràn lan.

2. Nếu có tổ chức dạy thêm, học thêm phải chịu trách nhiệm về duyệt chương trình, nội dung, danh sách học sinh, phân công giáo viên, chất lượng giảng dạy.

3. Quản lý, kiểm tra việc dạy thêm, học thêm trong nhà trường và ngoài nhà trường của giáo viên, cán bộ, nhân viên thuộc đơn vị mình quản lý. Chịu trách nhiệm xem xét, xác nhận giấy đăng ký dạy thêm của giáo viên, cán bộ, nhân viên thuộc đơn vị mình quản lý, tránh tình trạng dạy thêm chiếm quá nhiều, không còn thời gian đầu tư cho giảng dạy chính khóa, nghiên cứu, học tập hoặc tham gia các hoạt động khác của nhà trường.

4. Kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm. Nếu thiếu trách nhiệm, để xảy ra tiêu cực trong việc dạy thêm, học thêm tại đơn vị hoặc giáo viên, cán bộ, nhân viên thuộc đơn vị mình quản lý phải liên đới trách nhiệm.

5. Báo cáo tình hình dạy thêm, học thêm của đơn vị cho cấp quản lý giáo dục theo quy định.

Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện dạy thêm, học thêm có thu tiền.

1. Thực hiện đầy đủ các quy định về dạy thêm, học thêm.

2. Chịu trách nhiệm về nội dung, chương trình học phù hợp với chương trình giáo dục phổ thông, không gây ra tình trạng học quá nhiều, vượt quá sức tiếp thu của người học; góp phần củng cố, nâng cao kiến thức, rèn luyện kỹ năng, giáo dục nhân cách học sinh.

3. Tôn trọng quyền lợi người học. Nếu phải tạm ngừng, chấm dứt việc giảng dạy phải báo cáo cơ quan cấp phép, thông báo cho người học biết trước ít nhất 30 ngày, hoàn trả các chi phí đã thu của người học tương ứng với phần dạy thêm không thực hiện.

Điều 15. Trách nhiệm UBND cấp huyện.

1. Phối hợp với các tổ chức đoàn thể tuyên truyền, phổ biến để người dân biết và thực hiện đúng quy định về việc dạy thêm, học thêm.

2. Phối hợp với Sở GD-ĐT kiểm tra, phát hiện và xử lý những tiêu cực trong việc tổ chức hoạt động này tại địa phương.

3. Chỉ đạo Phòng GD-ĐT và các ngành liên quan tổ chức kiểm tra các tổ chức, cá nhân hoạt động dạy thêm, học thêm trênđịa bàn.

Điều 16. Tổ chức quản lý dạy thêm, học thêm.

1. Thành lập tổ quản lý dạy thêm, học thêm.

a) Sở GD-ĐT: 01 trưởng ban là lãnh đạo Sở, 01 phó ban là Thanh tra Sở, 01 thư ký thuộc Văn phòng, 03 ủy viên thuộc Phòng Giáo dục Trung học, Tổ chức cán bộ và Tài chính.

b) Phòng GD-ĐT: 01 trưởng ban là lãnh đạo Phòng, 01 phó ban là cán bộ phụ trách thanh tra, các ủy viên thuộc tổ chuyên môn, tổ chức và tài vụ.

c) Các trường phổ thông, cơ sở giáo dục công lập, bán công: 01 trong ban giám hiệu, một số tổ trưởng bộ môn, kế toán và thanh tra nhân dân.

2. Tổ quản lý dạy thêm, học thêm do thủ trưởng đơn vị ký quyết định thành lập từ đầu năm học và hoạt động trong năm học.

3. Tổ có nhiệm vụ giúp việc cho thủ trưởng đơn vị trong việc quản lý, kiểm tra thực hiện các quy định dạy thêm, học thêm đúng thẩm quyền và nhiệm vụ được phân công cho đơn vị.

4. Chi phí cho hoạt động quản lý dạy thêm, học thêm từ ngân sách đơn vị và thu lệ phí cấp phép.

Chương IV

THANH TRA, KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 17. Trách nhiệm thanh tra, kiểm tra.

a) Hiệu trưởng hoặc thủ trưởng các cơ sở giáo dục tổ chức thanh tra, kiểm tra việc dạy thêm, học thêm của đơn vị, giáo viên, cán bộ, nhân viên thuộc đơn vị trong mỗi khóa học, mỗi lớp ít nhất một lần.

b) Sở, Phòng GD-ĐT có kế hoạch thanh tra định kỳ, đột xuất các lớp dạy thêm, học thêm trên địa bàn.

c) UBND cấp huyện chỉ đạo Phòng GD-ĐT và các ngành liên quan lập kế hoạch kiểm tra các tổ chức, cá nhân hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn theo năm học.

Điều 18. Khen thưởng.

Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt quy định dạy thêm, học thêm và được đánh giá có đóng góp tốt cùng ngành giáo dục trong việc nâng cao chất lượng giáo dục thì được khen thưởng theo quy định.

Điều 19. Xử lý vi phạm.

1. Các vi phạm quy định dạy thêm, học thêm sẽ bị xử lý theo quy định tại Nghị định 49/2005/NĐ-CP ngày 11/4/2005 của Chính Phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục và các quy định pháp luật khác có liên quan.

2. Giáo viên, cán bộ, nhân viên vi phạm quy định dạy thêm, học thêm còn bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Nghị định 35/2005/NĐ-CP ngày 17/3/2005 của Chính Phủ về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức.

3. Vi phạm một trong các khoản tại Điều 3 của Quy định này sẽ bị thu hồi hoặc không cấp giấy phép vĩnh viễn.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 32/2007/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành

Số hiệu: 32/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 05/07/2007
Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
Người ký: Lê Minh Tùng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/07/2007
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Giáo dục
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 32/2007/QĐ-UBND về Quy định dạy, h...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký