Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tổng quan về Quyết định 32/2008/QĐ-UBND

Quyết định 32/2008/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành nhằm ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Đồng Tháp. Văn bản này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và chính thức thay thế Quyết định số 16/2003/QĐ-UB ngày 28/04/2003 của UBND tỉnh Đồng Tháp.

Vị trí pháp lý và cơ cấu tổ chức bộ máy

Quỹ Bảo trợ trẻ em (BTTE) là đơn vị trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (LĐ-TB&XH) tỉnh Đồng Tháp. Cơ cấu tổ chức và phân cấp quản lý Quỹ được quy định cụ thể như sau:

  • Ban Giám đốc Quỹ BTTE Tỉnh: Giám đốc Quỹ do Phó Chủ tịch Hội đồng Bảo trợ - Quỹ BTTE đảm nhiệm; Phó Giám đốc Quỹ là thành viên của Hội đồng Bảo trợ. Ban Giám đốc chịu trách nhiệm trước Hội đồng Bảo trợ và Sở LĐ-TB&XH trong việc điều hành mọi hoạt động hàng ngày và đột xuất theo nghị quyết của Hội đồng.
  • Bộ máy giúp việc: Do Giám đốc Sở LĐ-TB&XH quyết định thành lập. Quỹ được phép thực hiện chế độ cộng tác viên để hỗ trợ triển khai nhiệm vụ.
  • Cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố): Dựa trên cơ cấu cấp tỉnh để thành lập Hội đồng Bảo trợ (có thể điều chỉnh số lượng tùy tình hình thực tế). Giám đốc Quỹ do Trưởng phòng hoặc Phó Trưởng phòng LĐ-TB&XH kiêm nhiệm; bố trí kế toán và thủ quỹ kiêm nhiệm.
  • Cấp xã (xã, phường, thị trấn): Thành lập Ban vận động Quỹ do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp xã làm Trưởng ban; kế toán và thủ quỹ do Trưởng ban phân công.
  • Mối quan hệ công tác: Mối quan hệ giữa Quỹ cấp tỉnh và cấp huyện, xã là quan hệ phối hợp nghiệp vụ. Quỹ cấp dưới phải chấp hành sự chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn của Quỹ cấp trên. Ban Giám đốc Quỹ cấp tỉnh tham mưu cho Giám đốc Sở LĐ-TB&XH trong công tác bồi dưỡng nghiệp vụ và quản lý Quỹ ở các cấp.

Nguồn tài chính của Quỹ Bảo trợ trẻ em

Nguồn thu của Quỹ BTTE được hình thành từ nhiều nguồn hợp pháp, bao gồm:

  • Đóng góp tự nguyện bằng tiền hoặc hiện vật từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
  • Lợi nhuận thu được từ việc khai thác nguồn vốn của Quỹ theo quy định pháp luật.
  • Nguồn hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước.
  • Các khoản tiếp nhận tài trợ có mục đích, địa chỉ cụ thể theo ủy quyền của nhà tài trợ.
  • Các khoản thu hợp pháp khác theo quy định.

Quy định về nội dung chi và quản lý sử dụng Quỹ

Nguồn tài chính của Quỹ BTTE được phân bổ và sử dụng theo tỷ lệ và định hướng nghiêm ngặt nhằm đảm bảo đúng mục đích:

  • Chi trực tiếp cho trẻ em (dành 85% tổng số thu): Tăng cường hỗ trợ các nhóm đối tượng yếu thế như trẻ em nghèo bị suy dinh dưỡng, trẻ em vượt khó học giỏi, trẻ lang thang, trẻ em vùng thiên tai, con thương binh, liệt sĩ, gia đình chính sách, trẻ em khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, cũng như các dự án chăm sóc trẻ em vùng sâu, vùng xa và trẻ em gái.
  • Chi quản lý và nghiệp vụ (dành 15% tổng số thu): Sử dụng cho công tác nghiệp vụ, phong trào vận động nguồn lực, trả lương cán bộ hợp đồng, văn phòng phẩm, hành chính phí, khen thưởng và vốn đối ứng các dự án viện trợ (không áp dụng tỷ lệ 15% này đối với khoản ngân sách hỗ trợ mục đích riêng hoặc tài trợ trực tiếp). Trường hợp nguồn vận động không cho phép chi quản lý, Quỹ lập dự toán đề nghị ngân sách nhà nước hỗ trợ.
  • Dự án viện trợ nước ngoài: Thực hiện nội dung chi theo đúng thỏa thuận, văn bản đã ký kết với nhà tài trợ.
  • Nguyên tắc sử dụng và dự phòng: Quỹ cấp nào do cấp đó sử dụng. Khi cần tập trung nguồn lực, Quỹ cấp trên được quyền huy động Quỹ cấp dưới nhưng không vượt quá 10% số kinh phí thực có. Hàng năm, Quỹ phải trích từ 10% đến 15% tổng thu để làm nguồn dự phòng, tích lũy phát triển Quỹ cho các nhu cầu đột xuất; số dư được chuyển sang năm sau.

Công tác kế toán, thống kê và tài chính

  • Quỹ thực hiện chế độ tài chính, kế toán, thống kê theo quy định pháp luật; mở sổ sách theo dõi chi tiết danh sách nhà tài trợ và các đối tượng thụ hưởng.
  • Báo cáo tài chính, quyết toán thu - chi định kỳ hàng tháng, quý gửi Giám đốc Sở LĐ-TB&XH; báo cáo 6 tháng và hàng năm gửi Hội đồng Bảo trợ.
  • Thực hiện công khai tài chính công khai, minh bạch và chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Công tác vận động xây dựng Quỹ

  • Phân cấp vận động: Quỹ ở cấp nào tổ chức vận động ở cấp đó. Cấp tỉnh chịu trách nhiệm vận động các cơ quan, ban ngành, đoàn thể, tổ chức kinh tế - xã hội do Tỉnh và Trung ương quản lý đóng trên địa bàn, cùng các tổ chức, cá nhân quốc tế.
  • Hình thức vận động: Vận động hỗ trợ trực tiếp đến trẻ em; vận động thông qua các chương trình, dự án; hoặc thu trực tiếp vào Quỹ theo hình thức pháp luật cho phép.

Khen thưởng, kỷ luật và điều khoản thi hành

  • Khen thưởng: Quỹ gửi Thư cảm tạ hoặc đề xuất UBND Tỉnh khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân có đóng góp tích cực cho Quỹ.
  • Kỷ luật: Mọi hành vi vi phạm trong quản lý, sử dụng Quỹ sẽ bị xử lý nghiêm minh theo quy định pháp luật.
  • Thi hành: Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế phải qua sự thống nhất của Hội đồng Bảo trợ và do Giám đốc Quỹ trình UBND tỉnh Đồng Tháp xem xét, quyết định.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 32/2008/QĐ-UBND

Thành phố Cao Lãnh, ngày 3 tháng 9 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HỌAT ĐỘNG QUỸ BẢO TRỢ TRẺ EM TỈNH ĐỒNG THÁP

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Điều lệ Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam (sửa đổi) ban hành ngày 16/10/2001;

Căn cứ Quyết định số 16/2003/QĐ-UB ngày 28/04/2003 của UBND Tỉnh về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Qũy Bảo trợ trẻ em tỉnh Đồng Tháp;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 668/TTr.SLĐTBXH ngày 07 tháng 8 năm 2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế tổ chức và hoạt động Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Đồng Tháp”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 16/2003/QĐ-UB ngày 28/4/2003 của Ủy ban nhân dân Tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Giám đốc Qũy Bảo trợ trẻ em Tỉnh, các thành viên Qũy Bảo trợ trẻ em Tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- CT, các PCT/UBND Tỉnh;
- Lãnh đạo VP/UBND Tỉnh.
- Lưu: VT, NC/VX.VD.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Thị Thái

 

QUY CHẾ

TỔ CHỨC VÀ HỌAT ĐỘNG CỦA QUỸ BẢO TRỢ TRẺ EM TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 32/2008/QĐ-UBND ngày 3 tháng 9 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quỹ Bảo trợ trẻ em (BTTE) là đơn vị trực thuộc Sở Lao động- Thương binh và Xã hội (LĐ-TB&XH), có chức năng tổ chức vận động, thu nhận, quản lý và sử dụng các nguồn lực về tài chánh, vật chất nhằm góp phần thực hiện các mục tiêu của Chương trình hành động vì trẻ em.

Quỹ Bảo trợ trẻ em có tư cách pháp nhân, có trụ sở, tài khoản và con dấu riêng.

Điều 2. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ BTTE:

1. Khai thác mọi nguồn lực bằng hình thức huy động sự đóng góp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ thực hiện các mục tiêu của Chương trình hành động vì trẻ em, trong đó đặc biệt ưu tiên trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùng căn cứ cách mạng và vùng bị thiên tai, dịch bệnh.

2. Bảo tồn và phát triển nguồn vốn của Quỹ BTTE.

Chương II

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

Điều 3. Quỹ Bảo trợ trẻ em có những nhiệm vụ chủ yếu sau đây:

- Tuyên truyền rộng rãi, thường xuyên về mục đích, ý nghĩa của Quỹ.

- Đề ra kế hoạch và biện pháp xây dựng Quỹ.

- Tổ chức thực hiện các hoạt động xây dựng Quỹ; khai thác mọi tiềm năng, tài chính trong và ngoài tỉnh, trong và ngoài nước để tạo nguồn vốn cho Quỹ, kể cả lập các dự án, kêu gọi sự tài trợ của các cá nhân, tổ chức có khả năng về vật chất, kể cả việc chuyển giao kỷ năng, kinh nghiệm bảo vệ và chăm sóc trẻ em.

- Quản lý và sử dụng Quỹ đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả. Hàng quý, 6 tháng, năm, Quỹ BTTE có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán thu chi Quỹ, trình Hội đồng Bảo trợ và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Quỹ BTTE được phép dùng tiền nhàn rỗi của Quỹ gởi vào tiết kiệm hoặc mua tín phiếu, trái phiếu Kho bạc Nhà nước, nhằm bảo tồn và phát triển Quỹ để phục vụ cho sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc trẻ em.

Chương III

TỔ CHỨC QUỸ BẢO TRỢ TRẺ EM

Điều 4. Hội đồng Bảo trợ - Quỹ Bảo trợ trẻ em Tỉnh:

1. Hội đồng Bảo trợ do UBND Tỉnh thành lập. Gồm những người có uy tín, có khả năng tổ chức vận động Quỹ hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác nhau, có tâm huyết với sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, tự nguyện tham gia bảo trợ và vận động nguồn lực cho Quỹ BTTE.

2. Hội đồng Bảo trợ gồm Chủ tịch, Phó chủ tịch, thư ký và các thành viên khác.

3. Thường trực Hội đồng Bảo trợ gồm Chủ tịch, Phó chủ tịch và Giám đốc Quỹ có nhiệm vụ thay mặt Hội đồng điều hành hoạt động Quỹ giữa các kỳ họp theo chương trình đã được thống nhất.

4. Hội đồng bảo trợ là cơ quan cao nhất của Quỹ Bảo trợ trẻ em, có quyền quyết định các nội dung hoạt động của Quỹ Bảo trợ trẻ em Tỉnh.

5. Nhiệm vụ chủ yếu của Hội đồng bảo trợ:

a) Quyết định phương hướng và kế hoạch hoạt động của Quỹ BTTE trong từng thời gian: 6 tháng, 1 năm.

b) Tổ chức vận động và giám sát các hoạt động của Quỹ BTTE.

c) Quyết định các biện pháp nhằm tăng cường nguồn tài chính của Quỹ BTTE.

d) Tuyên truyền, vận động tài trợ nhằm phát triển nguồn vốn cho Quỹ BTTE.

Điều 5. Ban Giám đốc Quỹ BTTE Tỉnh:

1. Giám đốc Quỹ BTTE Tỉnh do Phó chủ tịch Hội đồng Bảo trợ - Quỹ BTTE đãm nhiệm.

2. Phó Giám đốc Quỹ là thành viên Hội đồng Bảo trợ.

3. Nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu của Ban Giám đốc Quỹ BTTE:

Chịu trách nhiệm trước Hội đồng Bảo trợ và Sở Lao động – Thương binh và Xã hội về việc tổ chức điều hành các hoạt động của Quỹ BTTE theo nghị quyết của Hội đồng Bảo trợ; giải quyết những công việc hàng ngày và đột xuất của Quỹ.

Điều 6. Bộ máy giúp việc của Quỹ Bảo trợ trẻ em do Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định.

Quỹ Bảo trợ trẻ em được sử dụng chế độ cộng tác viên để thực hiện các nhiệm vụ của Quỹ BTTE.

Điều 7. Tổ chức và hoạt động của Quỹ BTTE ở cấp huyện, cấp xã:

1. Đối với huyện, thị xã, thành phố: thành phần Hội đồng Bảo trợ dựa trên cơ sở thành phần Hội đồng Bảo trợ Tỉnh, có thể tăng hay giảm số lượng tuỳ theo yêu cầu thực tế địa phương. Giám đốc Quỹ do Trưởng phòng hoặc Phó phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cùng cấp kiêm nhiệm. Bố trí kế toán, thủ quỹ kiêm nhiệm để giúp cho hoạt động của Quỹ BTTE được thuận lợi và đảm bảo đúng pháp luật.

2. Đối với xã, phường, thị trấn: Thành lập Ban vận động Quỹ. Trưởng ban là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cùng cấp. Kế toán, thủ quỹ do Trưởng ban phân công.

3. Mọi hoạt động về quản lý và sử dụng nguồn tài chính của Quỹ BTTE ở cấp huyện, cấp xã phải có kế hoạch và tuân theo huớng dẫn quản lý và sử dụng Quỹ BTTE của Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam và Qũy BTTE Tỉnh. Hàng tháng, quí phải có báo cáo tổng hợp về tình hình thu chi của Quỹ BTTE và công khai các nguồn quỹ cho cấp quản lý trực tiếp, đồng thời báo cáo về Quỹ BTTE cấp trên.

Điều 8. Mối quan hệ giữa Quỹ BTTE Tỉnh với Quỹ BTTE cấp huyện, cấp xã:

Quan hệ giữa Quỹ Bảo trợ trẻ em Tỉnh với Quỹ Bảo trợ trẻ em cấp huyện, cấp xã là quan hệ phối hợp nhằm đảm bảo cho các họat động của Quỹ Bảo trợ trẻ em các cấp đúng mục đích. Quỹ Bảo trợ trẻ em cấp dưới phải thực hiện đầy đủ các quy định, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Quỹ BTTE cấp trên.

Ban Giám đốc Quỹ BTTE Tỉnh có trách nhiệm tham mưu giúp Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội về công tác bồi dưỡng nghiệp vụ, quản lý và sử dụng Quỹ ở các cấp có hiệu quả.

Chương IV

CÔNG TÁC KẾ TOÁN, CHẾ ĐỘ THU- CHI CỦA QUỸ BTTE.

Điều 9. Nguồn thu của Quỹ BTTE bao gồm:

1. Các khoản đóng góp tự nguyện bằng tiền và hiện vật của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

2. Lợi nhuận do việc khai thác từ nguồn vốn của Quỹ BTTE được pháp luật cho phép.

3. Khoản hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước.

4. Tiếp nhận tài trợ có mục đích, có địa chỉ theo sự uỷ quyền của tổ chức, cá nhân tài trợ.

5. Các khoản thu hợp pháp khác.

Điều 10. Nội dung chi:

1. 85 % tổng số thu được dành chi trực tiếp cho trẻ em như: hỗ trợ trẻ em nghèo bị suy dinh dưỡng, hỗ trợ trẻ em nghèo vượt khó, học giỏi, trẻ em lang thang, trẻ em nghèo vùng thiên tai, trẻ em nghèo con thương binh, liệt sĩ, gia đình chính sách, trẻ em học khá, giỏi, trẻ em khuyết tật và các đối tượng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; hỗ trợ thông qua các hoạt động dự án chăm sóc trẻ em vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, trẻ em gái.

2. 15 % tổng số thu (trừ các khoản do ngân sách hỗ trợ có mục đích và đơn vị, cá nhân tài trợ trực tiếp cho đối tượng) dành chi cho công tác nghiệp vụ, phong trào để huy động nguồn lực cho Quỹ BTTE, trả lương cho cán bộ hợp đồng, văn phòng phẩm, hành chánh phí, khen thưởng, đối ứng với các dự án viện trợ (nếu có). Nếu trong nguồn vận động không được phép chi thì Quỹ BTTE lập dự toán đề nghị ngân sách hỗ trợ các khoản chi này.

3. Riêng đối với các dự án viện trợ nước ngoài, nội dung chi thực hiện theo văn bản ký kết.

Điều 11. Quỹ ở cấp nào sử dụng ở cấp đó. Khi có yêu cầu cần tập trung thì Quỹ của cấp trên được huy động Quỹ của cấp dưới nhưng không quá 10% số thực có.

Hàng năm, Quỹ BTTE được sử dụng từ 10% - 15% tổng thu trong năm làm nguồn dự phòng và tích luỹ để phát triển Quỹ BTTE, đáp ứng nhu cầu phát sinh đột xuất, số dư được chuyển sang năm sau.

Điều 12. Công tác kế toán, thống kê:

1. Quỹ BTTE thực hiện công tác tài chính, kế toán, thống kê theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

2. Mở sổ theo dõi và thống kê đầy đủ danh sách các cơ quan, tổ chức, cá nhân ủng hộ Quỹ BTTE và những đối tượng, địa chỉ được Quỹ BTTE giúp đỡ.

3. Lập và gởi đầy đủ, đúng thời gian các báo cáo tài chính và quyết toán thu, chi định kỳ hàng tháng, quí với Giám đốc Sở LĐ-TB&XH và 6 tháng, năm với Hội đồng Bảo trợ.

4. Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật.

5. Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát định kỳ hoặc đột xuất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc thu, chi, quản lý và sử dụng Quỹ BTTE.

Chương V

VẬN ĐỘNG XÂY DỰNG QUỸ

Điều 13. Quỹ BTTE cấp nào thì vận động xây dựng Quỹ ở cấp đó. Cấp tỉnh vận động các cơ quan, ban ngành, đoàn thể thuộc cấp Tỉnh, các tổ chức kinh tế, các tổ chức xã hội… do Tỉnh và trung ương quản lý đóng trên địa bàn, các tổ chức, cá nhân tài trợ quốc tế.

Điều 14. Hình thức vận động:

1. Vận động giúp đỡ trực tiếp đến trẻ.

2. Vận động bằng chương trình, dự án.

3. Vận động thu vào Quỹ đối với các hình thức được pháp luật cho phép.

Chương VI

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 15. Khen thưởng:

Qũy Bảo trợ trẻ em có Thư cảm tạm và cần thiết có thể đề nghị UBND Tỉnh xem xét, khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân để nghi nhận công lao của các tổ chức, cá nhân ủng hộ, góp phần xây dựng Quỹ.

Điều 16. Kỹ luật:

Mọi hành vi vi phạm trong việc quản lý, sử dụng Quỹ BTTE sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật hiện hành.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH.

Điều 17. Qui chế này thay thế Qui chế Tổ chức và hoạt động Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Đồng Tháp ban hành kèm theo Quyết định số 16/2003/QĐ.UB ngày 28/4/2003 của Ủy ban nhân dân Tỉnh. Mọi sửa đổi hoặc bổ sung phải được Hội đồng Bảo trợ thống nhất, Giám đốc Quỹ BTTE trình Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định./.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 32/2008/QĐ-UBND về quy chế tổ chức và họat động Quỹ Bảo trợ trẻ em do tỉnh Đồng Tháp ban hành

Số hiệu: 32/2008/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 03/09/2008
Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
Người ký: Trần Thị Thái
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/09/2008
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước, Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 32/2008/QĐ-UBND về quy chế tổ chức...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký