TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 32/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định về quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử tỉnh Nghệ An nhằm chuẩn hóa, thống nhất và nâng cao hiệu quả trao đổi văn bản, thông tin điện tử trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Thông tin và Truyền thông, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, cùng Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
QUY TẮC ĐẶT TÊN HỘP THƯ ĐIỆN TỬ (ĐIỀU 5)
Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầm lẫn và thuận tiện trong quá trình giao dịch hành chính điện tử, quy tắc đặt tên hộp thư được quy định cụ thể như sau:
- Mỗi cá nhân chỉ được sử dụng một hộp thư duy nhất của riêng mình, trừ một số trường hợp đặc biệt được cấp thẩm quyền cho phép quản lý nhiều hơn một hộp thư.
- Cấu trúc tên hộp thư: Được xác định bằng tên người dùng kết hợp với ký tự viết tắt của phần họ và tên lót (lấy ký tự đầu tiên).
- Cấu trúc địa chỉ hộp thư đầy đủ: Có dạng [tên người dùng][viết tắt phần họ và tên lót]@[tên miền].
- Xử lý trùng tên: Trong trường hợp xảy ra việc trùng địa chỉ hộp thư trong cùng một đơn vị, hệ thống sẽ tự động thêm các ký tự chữ số ngay trước ký tự "@" để phân biệt.
DANH MỤC VĂN BẢN GỬI, NHẬN QUA HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ (ĐIỀU 6)
Hệ thống thư điện tử tỉnh Nghệ An được sử dụng để gửi và nhận các loại văn bản, tài liệu không mang tính bảo mật, bao gồm:
- Lịch làm việc hoặc lịch công tác định kỳ của các cơ quan, đơn vị.
- Thư mời tham dự hội thảo, hội nghị và các hoạt động phối hợp giữa các đơn vị.
- Các loại báo cáo định kỳ (tháng, quý, 6 tháng, năm), báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất kèm theo các phụ lục số liệu liên quan.
- Các văn bản, thông tin trao đổi nghiệp vụ phục vụ trực tiếp cho công việc.
- Các dự thảo văn bản, tài liệu đính kèm phục vụ cho các cuộc họp, hội nghị để các thành viên nghiên cứu trước.
- Thông báo phân công thành viên ban tổ chức; kế hoạch, hướng dẫn tổ chức các hoạt động đã được ban hành chính thức.
- Y sao các văn bản của Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương.
- Các loại văn bản khác không thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định.
TÍNH PHÁP LÝ VÀ HÌNH THỨC THỂ HIỆN CỦA VĂN BẢN ĐIỆN TỬ (ĐIỀU 7)
Quy định thiết lập các tiêu chuẩn pháp lý chặt chẽ đối với văn bản được giao dịch qua môi trường mạng:
- Giá trị pháp lý: Văn bản được gửi qua hệ thống thư điện tử theo đúng quy định này phù hợp với pháp luật về giao dịch điện tử và có giá trị pháp lý tương đương với văn bản giấy đã ban hành chính thức. Các đơn vị không phải gửi thêm văn bản giấy sau khi đã gửi văn bản điện tử.
- Yêu cầu về thể thức: Văn bản chính thức gửi qua thư điện tử phải có đầy đủ số, ngày/tháng/năm phát hành, ghi rõ chức vụ của người ký và bắt buộc phải định dạng dưới dạng PDF (định dạng chỉ đọc, không thể chỉnh sửa). Tiêu đề của thư điện tử phải thể hiện rõ trích yếu nội dung của văn bản gửi kèm.
- Tiêu chuẩn chữ viết: Sử dụng thống nhất bộ mã các ký tự chữ Việt theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001 trong toàn bộ nội dung trao đổi.
- Sự phối hợp giữa văn bản giấy và văn bản điện tử: Đối với những văn bản bắt buộc phải ban hành bằng văn bản giấy, khi phát hành văn bản giấy tới nơi nhận theo phương thức truyền thống, người gửi đồng thời phải gửi kèm văn bản điện tử tương ứng vào địa chỉ thư điện tử của cơ quan, bộ phận có tên trong phần "Nơi nhận".
CHẾ ĐỘ GỬI, NHẬN VĂN BẢN ĐIỆN TỬ (ĐIỀU 8)
Quy trình gửi và nhận văn bản qua thư điện tử được vận hành theo cơ chế thường xuyên và liên tục:
- Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra hộp thư đến của đơn vị mình để kịp thời tiếp nhận và xử lý văn bản.
- Ngay sau khi nhận được văn bản điện tử, đơn vị nhận phải gửi thư phản hồi xác nhận đã nhận được văn bản cho đơn vị gửi.
- Trong các trường hợp bất khả kháng như mất điện, nghẽn mạng hoặc sự cố kỹ thuật hệ thống, các đơn vị thực hiện việc gửi, nhận văn bản theo phương thức truyền thống.
- Các thông tin phản hồi, đóng góp ý kiến cho các dự thảo văn bản phải được gửi lại cho cơ quan soạn thảo đúng thời gian quy định.
CÁC QUY ĐỊNH BẮT BUỘC VÀ HÀNH VI BỊ CẤM (ĐIỀU 9)
Để bảo đảm an toàn thông tin và an ninh mạng, người sử dụng hệ thống thư điện tử tỉnh Nghệ An phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều cấm sau:
- Không tạo ra, cố ý lan truyền hoặc phát tán các chương trình virus, mã độc qua hệ thống thư điện tử.
- Không sử dụng các công cụ, phần mềm để truy nhập, sử dụng thư điện tử trái phép hoặc phá hoại hệ thống.
- Không đánh cắp, sử dụng trái phép mật khẩu, khóa mật mã, thông tin riêng của tổ chức, cá nhân khác hoặc phổ biến thông tin này cho bên thứ ba.
- Không truy nhập vào hộp thư của người khác và không để người khác sử dụng địa chỉ hộp thư điện tử của mình.
- Có trách nhiệm bảo mật tuyệt đối mật khẩu cá nhân. Trường hợp mật khẩu bị lộ phải thay đổi ngay lập tức; nếu quên mật khẩu phải báo cáo cán bộ phụ trách CNTT của đơn vị để được hỗ trợ cấp lại.
- Không sử dụng thư điện tử để đe dọa, quấy rối, xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của tổ chức, cá nhân khác.
- Không lợi dụng thư điện tử để hoạt động chống phá Nhà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, gây rối an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
- Không truyền bá các thông tin, hình ảnh đồi trụy, vi phạm thuần phong mỹ tục hoặc các nội dung trái pháp luật trên môi trường Internet.
- Tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin do mình lưu trữ và truyền đi.
- Không sử dụng dịch vụ thư điện tử của tỉnh để gửi thư rác, thư quảng cáo không mong muốn gây nghẽn mạng và ảnh hưởng đến hiệu năng của hệ thống toàn tỉnh.
- Đặc biệt nghiêm cấm: Không được gửi, nhận qua hệ thống thư điện tử các văn bản, báo cáo thuộc chế độ BẢO MẬT theo quy định của pháp luật; các tài liệu liên quan đến công tác nhân sự, cán bộ; tài liệu thanh tra, kiểm tra, kết luận giải quyết khiếu nại, tố cáo; và các văn bản khác được yêu cầu bắt buộc trả lời bằng văn bản giấy.
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH HỆ THỐNG (ĐIỀU 10)
1. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông Nghệ An:
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng tên miền thư điện tử của các đơn vị; thực hiện phân quyền truy cập, quản lý, khai thác và sử dụng hệ thống.
- Chỉ đạo, giám sát việc tổ chức khai thác, sử dụng hệ thống thư điện tử của tỉnh nhằm phục vụ tốt công tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh.
- Chỉ đạo Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông Nghệ An hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật cho các đơn vị; hỗ trợ xây dựng quy chế nội bộ và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ phụ trách CNTT tại các cơ quan.
- Đảm bảo đầy đủ các điều kiện kỹ thuật vận hành hệ thống bao gồm hạ tầng phần cứng, phần mềm, đường truyền kết nối và các giải pháp bảo mật an ninh thông tin.
- Định kỳ 6 tháng và hàng năm tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh về tình hình khai thác, sử dụng hệ thống của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn.
- Lập dự toán kinh phí quản lý, duy trì, nâng cấp và phát triển hệ thống thư điện tử trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hàng năm.
2. Trách nhiệm của Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông Nghệ An:
- Thiết lập, cập nhật và quản lý hệ thống danh bạ thư điện tử dùng chung toàn tỉnh.
- Trực tiếp quản trị kỹ thuật hệ thống thư điện tử, bảo đảm hệ thống hoạt động thông suốt, liên tục 24/7.
- Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin hệ thống theo chế độ mật; quản lý chặt chẽ quyền truy cập của từng đơn vị và cá nhân cán bộ, công chức, viên chức.
- Cài đặt, cập nhật thường xuyên hệ thống phòng chống virus và mã độc cho toàn hệ thống.
- Xây dựng và vận hành chế độ sao lưu, lưu trữ thông tin an toàn.
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng khai thác, sử dụng hệ thống thư điện tử cho cán bộ, công chức, viên chức các cấp.
TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG HỘP THƯ CÁ NHÂN VÀ ĐƠN VỊ (ĐIỀU 11 & ĐIỀU 12)
1. Đối với người sử dụng hộp thư cá nhân:
- Chủ động bảo vệ mật khẩu truy cập cá nhân, không chia sẻ cho người khác.
- Tự quản lý, phân loại và lưu trữ các thư điện tử cá nhân phục vụ công việc.
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật và thủ trưởng cơ quan về nội dung thông tin mà mình gửi đi.
- Khi phát hiện sự cố kỹ thuật hoặc dấu hiệu mất an toàn thông tin, phải báo cáo ngay cho cán bộ phụ trách CNTT của đơn vị hoặc Trung tâm CNTT&TT tỉnh để kịp thời xử lý.
2. Đối với người sử dụng hộp thư đơn vị:
- Hộp thư của đơn vị do Thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý. Thủ trưởng đơn vị có thể ủy quyền bằng văn bản cho một số cán bộ chuyên trách sử dụng và vận hành.
- Khi có sự thay đổi nhân sự Thủ trưởng đơn vị, phải thực hiện bàn giao đầy đủ tài khoản, mật khẩu và toàn bộ dữ liệu lịch sử của hộp thư đơn vị cho Thủ trưởng mới.
- Thủ trưởng đơn vị hoặc người được ủy quyền có trách nhiệm kiểm tra, xử lý kịp thời và thực hiện đúng các nội dung yêu cầu trong thư điện tử gửi đến hộp thư đơn vị.
- Thường xuyên kiểm tra dung lượng lưu trữ của hộp thư đơn vị. Khi dung lượng sắp đầy, phải chủ động thực hiện các phương án sao lưu dữ liệu cần thiết và giải phóng bộ nhớ để đảm bảo việc gửi, nhận thư không bị gián đoạn.
KINH PHÍ, KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN (ĐIỀU 13, 14 & ĐIỀU 15)
- Kinh phí thực hiện: Nguồn kinh phí bảo đảm cho việc duy trì hoạt động, nâng cấp, mở rộng hệ thống thư điện tử được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của tỉnh, dựa trên đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông và Sở Tài chính.
- Khen thưởng và Kỷ luật: Các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc ứng dụng hiệu quả hệ thống thư điện tử vào công tác chuyên môn sẽ được xem xét khen thưởng. Ngược lại, các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định, gây ảnh hưởng đến an toàn, an ninh hệ thống sẽ bị Sở Thông tin và Truyền thông khóa tài khoản, tạm ngừng cung cấp dịch vụ, đồng thời báo cáo UBND tỉnh xử lý kỷ luật. Trường hợp gây thiệt hại về tài sản, thiết bị hoặc rò rỉ dữ liệu sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức thực hiện: Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các cấp (huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn) có trách nhiệm triển khai nghiêm túc quy định này. Các đơn vị phải khẩn trương xây dựng quy chế sử dụng thư điện tử nội bộ của riêng mình, xác định rõ quy trình xử lý công việc và trách nhiệm của từng cá nhân. Định kỳ 6 tháng và hàng năm, các đơn vị tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện gửi về UBND tỉnh (qua Sở Thông tin và Truyền thông). Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các đơn vị kịp thời báo cáo UBND tỉnh để xem xét, điều chỉnh.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 32/2010/QĐ-UBND | Vinh, ngày 21 tháng 5 năm 2010 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ TỈNH NGHỆ AN
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về việc ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Chỉ thị số 34/2008/CT-TTg ngày 03/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 187/TTr-TTTT ngày 26 tháng 3 năm 2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định việc quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Thông tin và Truyền thông, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
VỀ VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ TỈNH NGHỆ AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 32/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2010 của UBND tỉnh)
Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
Văn bản này quy định về việc quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử tỉnh Nghệ An cho các đơn vị, các cán bộ công chức, viên chức trong các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Các tổ chức chính trị, xã hội (sau đây gọi tắt là các đơn vị/cá nhân) trên địa bàn tỉnh Nghệ An .
Điều 2. Hệ thống thư điện tử tỉnh Nghệ An
1. Hệ thống thư điện tử được xây dựng nhằm phục vụ các đơn vị, cá nhân trong việc gửi, nhận thông tin dưới dạng thư tín qua mạng máy tính, phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.
2. Hệ thống thư điện tử tỉnh Nghệ An được thiết lập và vận hành trên mạng diện rộng của tỉnh (WAN) và mạng Internet.
3. Hệ thống thư được cài đặt có tên miền là: nghean.gov.vn, được chia thành hai loại:
a) Hộp thư cá nhân: dành cho các cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh.
b) Hộp thư đơn vị: Dành cho các đơn vị (theo Quyết định số 1233/QĐ.UBND.TrT ngày 24/03/2010 của UBND tỉnh Nghệ An).
Điều 3. Nguyên tắc khai thác, sử dụng hệ thống thư điện tử tỉnh Nghệ An.
1. Việc khai thác, sử dụng hệ thống thư điện tử tỉnh Nghệ An vừa là trách nhiệm, vừa là quyền lợi của các cá nhân, đơn vị.
2. Mọi thông tin được tiếp nhận và cung cấp trên hệ thống thư điện tử của tỉnh đảm bảo nguyên tắc nhanh chóng, đầy đủ, chính xác, kịp thời, an ninh thông tin và đúng quy định của pháp luật.
TỔ CHỨC, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG THƯ ĐIỆN TỬ
Điều 4. Nguyên tắc khai báo, cung cấp và quản lý hộp thư điện tử
1. Các tài khoản thư điện tử dành cho các đơn vị, hộp thư của cán bộ phụ trách Công nghệ thông tin của các đơn vị do Sở Thông tin và Truyền thông quản lý.
2. Các đơn vị sẽ được cung cấp 1 tài khoản có quyền quản trị các tài khoản cá nhân, phòng ban thuộc đơn vị mình (theo tên miền thư do Sở Thông tin và Truyền thông cài đặt). Tài khoản này được cấp cho cán bộ phụ trách Công nghệ thông tin của đơn vị. Lãnh đạo đơn vị có trách nhiệm chỉ đạo sử dụng tài khoản quản trị và chịu hoàn toàn trách nhiệm pháp lý trong quá trình lưu giữ, sử dụng.
3. Nguyên tắc cung cấp, quản lý:
a) Mọi sự thay đổi trên hệ thống thư điện tử do các đơn vị quản lý phải có công văn báo cáo gửi về Sở Thông tin và Truyền thông (thông qua Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông Nghệ An) để theo dõi, quản trị.
b) Đối với trường hợp công chức mới vào làm việc trong các cơ quan quản lý hành chính Nhà nước: Sau khi có yêu cầu của lãnh đạo đơn vị, nơi tuyển dụng hoặc trực tiếp nhận cán bộ mới, cán bộ phụ trách Công nghệ thông tin của đơn vị phải tạo lập một hộp thư mới cho cán bộ mới để tham gia hệ thống thông tin điện tử của tỉnh.
c) Đối với trường hợp công chức chuyển công tác hoặc về hưu: Cán bộ, chuyên viên này sẽ được giữ lại hộp thư cũ trong thời gian 20 ngày kể từ ngày có quyết định chuyển công tác hoặc nghỉ hưu để tạo điều kiện giúp các cán bộ công chức có đủ thời gian sao lưu dữ liệu cần thiết (hộp thư, danh bạ…) cũng như thông báo cho các đầu mối liên lạc của mình về địa chỉ hộp thư và đơn vị công tác mới. Sau khoảng thời gian này, cán bộ phụ trách Công nghệ thông tin của các đơn vị có liên quan căn cứ vào Quyết định của Sở Nội vụ để cập nhật thông tin vào danh bạ thư điện tử của đơn vị mình và loại bỏ hộp thư của cán bộ này ra khỏi hệ thống thư điện tử của tỉnh.
Điều 5. Quy tắc đặt tên hộp thư
1. Mỗi người dùng chỉ sử dụng một hộp thư duy nhất của riêng mình (trừ trường hợp đặc biệt, một số cá nhân có thể quản lý nhiều hơn một hộp thư). Để việc sử dụng dịch vụ được thống nhất, tránh nhầm lẫn và thuận tiện cho người sử dụng, quy tắc trong đặt tên hộp thư như sau:
a) Tên hộp thư = tên người dùng+viết tắt phần họ và tên lót (lấy ký tự đầu)
b) Địa chỉ hộp thư đầy đủ = tên người dùng+viết tắt phần họ + @tên miền
2. Trong trường hợp xảy ra việc trùng tên địa chỉ hộp thư trong cùng một đơn vị, ta thêm các ký tự chữ số ngay trước ký tự @ của địa chỉ hộp thư.
Điều 6. Danh mục các loại văn bản gửi, nhận qua hệ thống thư điện tử tỉnh Nghệ An
1. Lịch làm việc (hoặc lịch công tác) của các đơn vị.
2. Thư mời dự hội thảo, hội nghị, các hoạt động của các đơn vị.
3. Báo cáo tháng, quý, 6 tháng, năm; báo cáo chuyên đề; báo cáo đột xuất; các phụ lục số liệu.
4. Các văn bản trao đổi phục vụ công việc.
5. Các dự thảo văn bản, tài liệu (được gửi đính kèm) phục vụ cho các cuộc họp, hội nghị để nghiên cứu trước.
6. Các thông báo phân công thành viên ban tổ chức của các hoạt động; kế hoạch, hướng dẫn tổ chức các hoạt động đã ban hành chính thức.
7. Y sao các văn bản của Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương
8. Các văn bản khác không mang tính bảo mật theo quy định.
Điều 7. Quy định về cách thể hiện và tính pháp lý của văn bản gửi, nhận qua thư điện tử
1. Những văn bản được gửi qua hệ thống thư điện tử theo quy định này phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và có giá trị pháp lý tương đương với văn bản giấy đã chính thức ban hành (không phải gửi thêm văn bản giấy).
2. Những văn bản chính thức ban hành được gửi qua thư điện tử là những văn bản có số, ngày/tháng/năm phát hành, có ghi rõ chức vụ của người ký và được định dạng theo định dạng PDF (chỉ đọc được chứ không chỉnh, sửa văn bản được). Tiêu đề thư gửi văn bản phải là trích yếu nội dung văn bản.
3. Sử dụng bộ mã các ký tự chữ Việt theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001 để thể hiện các nội dung trao đổi trong hệ thống thư điện tử.
4. Đối với những văn bản phải được ban hành bằng văn bản giấy thì khi phát hành văn bản giấy tới nơi nhận theo cách gửi thông thường, phải gửi kèm văn bản điện tử (có nội dung tương ứng với văn bản giấy đã ban hành chính thức, trừ những văn bản quy định tại Khoản 11, Điều 9 của Quy định này) vào địa chỉ thư điện tử của cơ quan, bộ phận có tên trong phần “Nơi nhận”.
Điều 8. Quy định chế độ gửi, nhận văn bản
1. Các đơn vị phải thường xuyên kiểm tra hộp thư đến trong hộp thư điện tử của đơn vị mình để nhận văn bản đến (nếu có).
2. Sau khi nhận được văn bản, các đơn vị phải gửi thư phản hồi xác nhận đã nhận được văn bản.
3. Trường hợp bất khả kháng (mất điện, nghẽn mạng,…): thì thực hiện theo cách gửi, nhận văn bản thông thường.
4. Các thông tin phản hồi đóng góp ý kiến cho các dự thảo văn bản phải được gửi lại cho cơ quan phát hành đúng thời gian quy định.
1. Không tạo ra và cố ý lan truyền, phát tán các chương trình virus trên thư điện tử;
2. Không sử dụng các công cụ phần mềm để truy nhập, sử dụng thư điện tử trái phép;
3. Không đánh cắp và sử dụng mật khẩu, khóa mật mã, thông tin riêng của tổ chức, cá nhân và phổ biến cho người khác sử dụng;
4. Không truy nhập vào hộp thư của người khác và không để người khác sử dụng địa chỉ hộp thư điện tử của mình.
5. Không được cung cấp mật khẩu, hoặc để lộ mật khẩu vào hệ thống thư điện tử cho người khác. Trường hợp mật khẩu bị lộ thì phải thay đổi ngay. Nếu quên mật khẩu thì phải báo cáo cho cán bộ phụ trách Công nghệ thông tin của đơn vị để được thay đổi mật khẩu.
6. Không sử dụng thư điện tử để nhằm mục đích đe dọa, quấy rối, xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm người khác;
7. Không lợi dụng thư điện tử để chống lại Nhà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt nam, gây rối loạn an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
8. Không đưa vào thư điện tử hay lợi dụng thư điện tử để truyền bá các thông tin, hình ảnh đồi trụy, vi phạm thuần phong mỹ tục hoặc những thông tin khác trái với quy định của pháp luật về nội dung thông tin trên Internet;
9. Chịu trách nhiệm bảo vệ mật khẩu, khóa mật mã, thông tin riêng của mình, nội dung thông tin mà mình đưa vào lưu trữ và truyền đi trên Internet;
10. Không sử dụng dịch vụ thư điện tử của tỉnh để thực hiện việc gửi thư rác (là thư điện tử được gửi đến người nhận mà người nhận đó không mong muốn hoặc không có trách nhiệm phải tiếp nhận theo quy định của pháp luật), gửi thư đến người nhận mà họ không yêu cầu gây ảnh hưởng đến việc cung cấp dịch vụ cho toàn tỉnh;
11. Không thực hiện gửi, nhận qua thư điện tử các văn bản, các báo cáo thực hiện chế độ BẢO MẬT theo quy định; tài liệu liên quan đến tình hình nhân sự, công tác cán bộ; tài liệu thanh tra, kiểm tra, kết luận thanh tra, kiểm tra liên quan đến giải quyết khiếu nại, tố cáo; những văn bản khác được yêu cầu trả lời bằng văn bản.
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ, CÁ NHÂN TRONG VIỆC SỬ DỤNG HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ TỈNH NGHỆ AN
Điều 10. Trách nhiệm của các đơn vị tham gia quản lý thư điện tử của tỉnh Nghệ An.
1. Sở Thông tin và Truyền thông
a) Chủ trì, phối hợp cùng với các đơn vị xây dựng tên miền thư đơn vị, phân quyền truy cập, quản lý, khai thác và sử dụng hệ thống thư điện tử.
b) Chỉ đạo việc tổ chức khai thác, sử dụng hệ thống thư điện tử của tỉnh đảm bảo việc thực hiện các nhiệm vụ do UBND tỉnh giao.
c) Chỉ đạo Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông Nghệ An hướng dẫn và hỗ trợ các đơn vị trong các hoạt động khai thác, sử dụng; hướng dẫn các đơn vị xây dựng quy chế; hỗ trợ kỹ thuật cho cán bộ phụ trách Công nghệ thông tin của các đơn vị trong quá trình vận hành, quản trị.
d) Đảm bảo các điều kiện kỹ thuật cho hoạt động của hệ thống thư điện tử, bao gồm: hạ tầng kỹ thuật, phần mềm, đường truyền, bảo mật an ninh hệ thống.
e) Định kỳ 6 tháng và hàng năm tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh về tình hình khai thác, sử dụng hệ thống thư điện tử của các cơ quan, đơn vị.
f) Căn cứ kế hoạch hàng năm, lập dự toán kinh phí quản lý, xây dựng và phát triển Hệ thống thư điện tử của tỉnh để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông Nghệ An:
a) Thiết lập hệ thống danh bạ thư điện tử toàn tỉnh và thông tin về danh bạ thư điện tử trong tỉnh.
b) Quản trị Hệ thống thư điện tử, đảm bảo hoạt động thông suốt, liên tục.
c) Bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin đối với Hệ thống thư điện tử theo chế độ mật; quản lý quyền truy cập của các đơn vị, của mỗi cán bộ, công chức, viên chức trong tỉnh.
d) Cài đặt hệ thống phòng chống virus đối với Hệ thống thư điện tử của tỉnh.
e) Tạo lập chế độ lưu trữ thông tin.
f) Xây dựng và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ, công chức, viên chức cơ sở, ngành, huyện, thị xã, khai thác, sử dụng Hệ thống thư điện tử.
Điều 11. Trách nhiệm của người sử dụng hộp thư cá nhân
1. Bảo vệ mật khẩu sử dụng thư điện tử.
2. Quản lý và lưu trữ các thư điện tử cá nhân.
3. Chịu trách nhiệm về nội dung thông tin của mình gửi lên mạng.
4. Khi gặp sự cố về hệ thống, phải báo cáo cho cán bộ phụ trách Công nghệ thông tin hoặc Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông Nghệ An để kiểm tra, khắc phục.
Điều 12. Trách nhiệm của người sử dụng hộp thư đơn vị
1. Hộp thư đơn vị do Thủ trưởng đơn vị quản lý. Thủ trưởng đơn vị có thể uỷ quyền cho một số người trong đơn vị sử dụng.
2. Khi thay đổi Thủ trưởng đơn vị thì phải bàn giao hộp thư, mật khẩu và toàn bộ nội dung dữ liệu của hộp thư đơn vị cho Thủ trưởng mới của đơn vị.
3. Khi nhận được thư điện tử gửi vào hộp thư đơn vị thì Thủ trưởng đơn vị hoặc người được Thủ trưởng ủy quyền, phải có trách nhiệm xử lý và thực hiện nội dung thư điện tử đã nhận.
4. Thường xuyên kiểm tra dung lượng lưu trữ của hộp thư điện tử đơn vị. Trong trường hợp nhận thấy dung lượng chứa đã đầy thì kịp thời có phương án sao lưu các dữ liệu cần thiết, giải phóng dung lượng chứa thư để tạo điều kiện thuận lợi cho việc gửi, nhận thư.
Kinh phí bảo đảm duy trì hoạt động, nâng cấp, mở rộng, phục vụ hoạt động thông tin, dịch vụ của hệ thống thư điện tử của tỉnh nằm trong dự toán kinh phí hoạt động hàng năm do UBND tỉnh cấp theo đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông và Sở Tài chính.
Điều 14. Khen thưởng và kỷ luật
Các cơ quan, đơn vị, tập thể, cá nhân có thành tích trong việc quản lý, sử dụng và khai thác có hiệu quả hệ thống thư điện tử phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành sẽ được khen thưởng. Các tổ chức/cá nhân nào vi phạm những quy định trên, làm ảnh hưởng đến công tác bảo mật, an ninh hệ thống thì Sở Thông tin và Truyền thông sẽ khóa tài khoản, tạm ngừng cung cấp dịch vụ thư điện tử cho đơn vị/cá nhân đó, đồng thời báo cáo UBND tỉnh xử lý theo quy định hiện hành. Trong trường hợp làm thiệt hại đến tài sản, thiết bị, dữ liệu, bảo mật, an ninh thông tin trên hệ thống sẽ bị xử lý theo pháp luật.
1. Thành viên Ban chỉ đạo Công nghệ thông tin tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Chủ tịch UBND các phường, xã, thị trấn và các cá nhân tham gia khai thác, sử dụng có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc quy định này.
2. Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc kiểm tra các ngành, các cấp và các tổ chức có liên quan trong việc thực hiện Quy định này.
3. Các đơn vị có trách nhiệm khẩn trương xây dựng quy chế sử dụng hệ thống thư điện tử của đơn vị mình. Trong đó, xác định rõ trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân trong việc xây dựng, duy trì hoạt động hệ thống thư điện tử, trách nhiệm sử dụng hộp thư điện tử cá nhân, hộp thư điện tử cơ quan; quy định rõ quy trình xử lý công việc sử dụng hệ thống thư điện tử, những nội dung bắt buộc, khuyến khích được trao đổi qua hệ thống thư điện tử; Định kỳ 6 tháng và hàng năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh việc thực hiện Quy định này (qua Sở Thông tin và Truyền thông).
Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung báo cáo UBND tỉnh để xem xét, giải quyết./.
- 1 Luật Giao dịch điện tử 2005
- 2 Luật Công nghệ thông tin 2006
- 3 Nghị định 64/2007/NĐ-CP về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Nghị định 97/2008/NĐ-CP về việc quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin điện tử trên internet
- 6 Chỉ thị 34/2008/CT-TTg về tăng cường sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 07/2014/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnh Sơn La
- 2 Quyết định 17/2014/QĐ-UBND Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 3 Quyết định 81/2014/QĐ-UBND về Quy định sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 4 Quyết định 99/2025/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống thư điện tử tỉnh Nghệ An
- 1 Luật Giao dịch điện tử 2005
- 2 Luật Công nghệ thông tin 2006
- 3 Nghị định 64/2007/NĐ-CP về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Nghị định 97/2008/NĐ-CP về việc quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin điện tử trên internet
- 6 Chỉ thị 34/2008/CT-TTg về tăng cường sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7 Quyết định 07/2014/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnh Sơn La
- 8 Quyết định 17/2014/QĐ-UBND Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 9 Quyết định 81/2014/QĐ-UBND về Quy định sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế