TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 32/2017/QĐ-UBND TỈNH GIA LAI
Quyết định số 32/2017/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Quy chế quản lý, vận hành, cung cấp, xử lý thông tin và duy trì hoạt động Cổng Thông tin điện tử tỉnh Gia Lai. Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 12 năm 2017 và thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND ngày 02/10/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.
NỘI DUNG CHI TIẾT VÀ CÁC CHÍNH SÁCH CỐT LÕI
1. Nguyên tắc hoạt động và thông tin cung cấp trên Cổng thông tin điện tử (Điều 5, Điều 6)
Hoạt động của Cổng thông tin điện tử tỉnh Gia Lai tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về công nghệ thông tin và cung cấp dịch vụ công trực tuyến của Chính phủ. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Nguyên tắc quản lý: Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp chỉ đạo toàn diện hoạt động quản lý, cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến. Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử tỉnh được thành lập để làm đầu mối tiếp nhận, tổng hợp, biên tập, cập nhật và phối hợp xử lý thông tin. Việc thu thập, xử lý thông tin cá nhân phải tuân thủ Luật Công nghệ thông tin.
- Danh mục thông tin cung cấp: Cung cấp đầy đủ thông tin giới thiệu về tỉnh Gia Lai; hoạt động chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo tỉnh; tin tức thời sự kinh tế - xã hội; văn bản quy phạm pháp luật và văn bản chỉ đạo điều hành; bộ thủ tục hành chính và dịch vụ công trực tuyến; thông tin quy hoạch, kế hoạch phát triển; thông tin đấu thầu, dự án đầu tư; số liệu thống kê; thông tin hỏi đáp và các nội dung tuyên truyền chuyên đề khác.
2. Quy trình biên tập, cập nhật và thời hạn xử lý thông tin (Điều 7, Điều 8, Điều 9)
Quy chế quy định rõ ràng về nguồn tin, quy trình biên tập và thời hạn cập nhật để đảm bảo tính thời sự và chính xác:
- Nguồn thông tin và biên tập: Thông tin được khai thác từ các cơ quan báo chí chính thống, các cơ quan đơn vị trên địa bàn tỉnh và đội ngũ cộng tác viên. Ban Biên tập chịu trách nhiệm kiểm tra, biên tập trước khi đăng tải. Đối với thông tin hỏi đáp, Ban Biên tập phân loại và chuyển đến đơn vị có thẩm quyền trả lời trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc.
- Thời hạn cập nhật thông tin:
- Thông tin giới thiệu: Cập nhật ngay khi có thay đổi.
- Tin hoạt động, thời sự: Cập nhật hàng ngày (trừ ngày nghỉ, lễ, Tết).
- Văn bản chỉ đạo, thủ tục hành chính: Cập nhật trong vòng 02 ngày làm việc kể từ khi phát hành hoặc công bố.
- Thông tin quy hoạch, kế hoạch, dự án đầu tư: Cập nhật trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi được phê duyệt.
- Thông tin tuyên truyền, hỏi đáp: Cập nhật trong vòng 15 ngày làm việc.
- Trang thông tin điện tử thành phần: Bao gồm trang tin của các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện được tích hợp hoặc liên kết với Cổng thông tin điện tử tỉnh, hoạt động dưới sự quản lý trực tiếp của cơ quan chủ quản và phải đồng bộ về mặt kỹ thuật, nội dung với hệ thống chung.
3. Cung cấp dịch vụ công trực tuyến (Điều 10, Điều 11)
Việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến hướng tới sự minh bạch và thuận tiện cho người dân, doanh nghiệp:
- Yêu cầu hiển thị: Cổng thông tin điện tử tỉnh phải thiết lập chuyên mục "dịch vụ công trực tuyến", phân loại rõ ràng theo ngành, lĩnh vực và mức độ dịch vụ. Các dịch vụ từ mức độ 3 trở lên phải tích hợp tùy chọn nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính.
- Kết nối hệ thống: Cổng thông tin điện tử tỉnh kết nối trực tiếp với Cổng giao tiếp dịch vụ công trực tuyến của tỉnh tại địa chỉ http://dvc.gialai.gov.vn. Các cơ quan đơn vị có trách nhiệm thường xuyên rà soát, cập nhật danh sách dịch vụ công mức độ 3 và 4, định kỳ hàng năm báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông.
4. Tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị (Điều 12, Điều 13)
Cơ chế tương tác giữa chính quyền với người dân và doanh nghiệp được chuẩn hóa:
- Nội dung tiếp nhận: Các vướng mắc về thủ tục hành chính, hành vi chậm trễ, phiền hà của cán bộ công chức; phản ánh về sự bất cập của quy định hành chính; các vấn đề bức xúc trong đời sống xã hội và ý kiến đóng góp xây dựng chính quyền.
- Quy trình và thời hạn xử lý:
- Trường hợp đơn vị đơn lẻ trả lời: Thời hạn xử lý và gửi lại Ban Biên tập là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận câu hỏi.
- Trường hợp liên quan nhiều đơn vị: Cơ quan phối hợp trả lời trong 05 ngày làm việc; cơ quan chủ trì tổng hợp và trả lời trong 07 ngày làm việc.
- Đối với vấn đề vượt thẩm quyền: Cơ quan chủ trì tham mưu văn bản xin ý kiến chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.
- Sau khi có kết quả, Ban Biên tập kiểm tra và đăng tải công khai câu trả lời trên Cổng thông tin điện tử tỉnh.
5. Bảo đảm điều kiện hoạt động và kinh phí duy trì (Điều 14 đến Điều 20)
Các điều kiện về nhân lực, kỹ thuật và tài chính được quy định cụ thể để đảm bảo hệ thống vận hành thông suốt:
- Bộ máy nhân sự: Ban Biên tập do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập, Văn phòng UBND tỉnh là cơ quan thường trực. Nhân lực quản trị kỹ thuật phải được đảm bảo đầy đủ cho cả phần mềm, phần cứng và đường truyền. Cán bộ vận hành được đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn hàng năm.
- Bảo trì và nâng cấp: Hệ thống phải được kiểm tra, giám sát hoạt động liên tục 24/7. Hàng năm tiến hành rà soát để đề xuất phương án nâng cấp, chỉnh sửa phù hợp thực tế.
- Kinh phí hoạt động: Được bảo đảm từ ngân sách địa phương cấp hàng năm, nguồn hỗ trợ, nguồn thu quảng cáo hợp pháp và các nguồn thu khác. Sở Thông tin và Truyền thông và Văn phòng UBND tỉnh lập dự toán kinh phí hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Sở Tài chính chịu trách nhiệm cân đối ngân sách tỉnh để bảo đảm nguồn kinh phí này.
- Chế độ thù lao: Tác giả, người sưu tầm cung cấp tin bài và Ban Biên tập được hưởng chế độ nhuận bút, thù lao theo quy định pháp luật hiện hành.
6. Nguyên tắc cung cấp, tiếp nhận, lưu trữ thông tin và tổ chức thực hiện (Điều 21 đến Điều 26)
Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước được phân định rõ ràng:
- Lưu trữ và gỡ bỏ thông tin: Thông tin trên Cổng thông tin điện tử phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Ban Biên tập có trách nhiệm gỡ bỏ các thông tin, bài viết về chủ trương, chính sách đã bị bãi bỏ hoặc không còn phù hợp.
- Chế độ báo cáo: Định kỳ 06 tháng và 01 năm, các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện gửi báo cáo tình hình hoạt động trang tin thành phần về Sở Thông tin và Truyền thông. Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
- Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông: Chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện quy chế; quản lý hạ tầng kỹ thuật (phần cứng, phần mềm, đường truyền); giám sát các tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn thông tin; tham mưu phương án đầu tư hạ tầng kỹ thuật trình UBND tỉnh.
- Trách nhiệm của các cơ quan liên quan: Văn phòng UBND tỉnh quản lý nội dung thông tin cấp tỉnh. Các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện chịu trách nhiệm toàn diện về hoạt động của Cổng/Trang thông tin điện tử thuộc phạm vi quản lý của đơn vị mình.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị có trách nhiệm kịp thời báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 32/2017/QĐ-UBND | Gia Lai, ngày 22 tháng 11 năm 2017 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử năm 2005;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin năm 2006;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông theo Tờ trình số 80/TTr-STTTT ngày 28 tháng 9 năm 2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành, cung cấp, xử lý thông tin và duy trì hoạt động Cổng Thông tin điện tử tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND ngày 02/10/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc ban hành Quy chế hoạt động của Cổng thông tin điện tử tỉnh Gia Lai.
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 12 năm 2017.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, CUNG CẤP, XỬ LÝ THÔNG TIN VÀ DUY TRÌ HOẠT ĐỘNG CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH GIA LAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2017/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về tổ chức, quản lý, vận hành, duy trì hoạt động, cung cấp, xử lý thông tin trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Gia Lai (sau đây gọi tắt là Cổng thông tin điện tử tỉnh).
2. Quy chế này áp dụng đối với các Trang thông tin điện tử thành phần; cơ quan, đơn vị nhà nước, tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội, cơ quan báo chí, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân tham gia cung cấp, xử lý, khai thác, quản lý, duy trì hoạt động, đảm bảo an toàn thông tin và cung cấp, sử dụng thông tin trên Cổng thông tin điện tử tỉnh;
Điều 2. Những nguyên tắc chung
1. Việc quản lý, vận hành, duy trì hoạt động, bảo đảm an toàn thông tin và cung cấp, xử lý, sử dụng thông tin trên Cổng thông tin điện tử tỉnh phải thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các quy định của pháp luật, quy chế của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh về bảo vệ bí mật nhà nước, quản lý thông tin và an toàn thông tin trên mạng Internet.
2. Nghiêm cấm việc lợi dụng cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Gia Lai nhằm mục đích chống lại Đảng, Nhà nước; gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; phá hoại thuần phong mỹ tục; đưa các thông tin xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân; vi phạm các quy định về sở hữu trí tuệ, giao dịch thương mại.
3. Cổng thông tin điện tử tỉnh phải tuân thủ các tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước; đáp ứng các tiêu chuẩn hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông theo quy định.
4. Thông tin cá nhân do người sử dụng cung cấp khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến hoặc được thu thập tự động trong quá trình người sử dụng truy cập Cổng thông tin điện tử tỉnh được bảo vệ tính riêng tư và bảo đảm an toàn, bảo mật.
Điều 3. Bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật
1. Cổng thông tin điện tử tỉnh Gia Lai là cổng thông tin điện tử chính thức của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai, được cấp phép hoạt động theo đúng quy định và hoạt động tại địa chỉ trên Internet: http://www.gialai.gov.vn.
2. Việc lưu trữ và trao đổi thông tin, dữ liệu trên Cổng thông tin điện tử tỉnh thực hiện theo Quyết định số 72/2002/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc thống nhất dùng bộ mã các ký tự chữ Việt theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001 trong trao đổi thông tin điện tử giữa các tổ chức của Đảng và Nhà nước.
3. Cổng thông tin điện tử tỉnh phải tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại Thông tư số 22/2013/TT-BTTTT ngày 23/12/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước và các quy định hiện hành khác có liên quan.
4. Ngôn ngữ lưu trữ và trao đổi thông tin, dữ liệu trên Cổng thông tin điện tử tỉnh:
- Cổng/Trang thông tin điện tử của các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố: sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt có dấu.
- Cổng/Trang thông tin điện tử Sở Ngoại vụ: ngoài việc thực hiện quy định tại Điểm a Khoản 3 điều này, ngôn ngữ cung cấp thêm: tiếng Anh.
- Cổng thông tin điện tử tỉnh gồm hai ngôn ngữ tiếng Việt có dấu và tiếng Anh (nội dung tiếng Anh chỉ cung cấp các thông tin cơ bản theo quy định và cung cấp đầy đủ như đối với ngôn ngữ tiếng Việt khi đủ điều kiện), khuyến khích xây dựng mục thông tin tiếng nước ngoài khác, nhằm quảng bá hình ảnh, đất nước và văn hóa của tỉnh.
Điều 4. Đảm bảo an toàn thông tin trong hoạt động Cổng thông tin điện tử tỉnh
1. Các cán bộ, công chức, viên chức được phân công quản trị, đưa tin lên Cổng thông tin điện tử tỉnh bằng quyết định của cơ quan chủ quản, quyết định đó được gửi đến Sở Thông tin và Truyền thông để theo dõi chung.
2. Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm thực hiện các biện pháp kỹ thuật bảo đảm sự hoạt động an toàn của Cổng thông tin điện tử tỉnh như sau:
a, Quản lý, hướng dẫn, cập nhật kiến thức an toàn thông tin đối với các cán bộ, viên chức kỹ thuật được phân công quản trị, đưa tin lên Cổng thông tin điện tử tỉnh.
b, Chỉ đạo Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông tỉnh Gia Lai - Đơn vị được giao trục tiếp quản lý, vận hành về kỹ thuật Cổng thông tin điện tử tỉnh Gia Lai thực hiện các nội dung sau:
- Định kỳ thực hiện việc sao lưu dữ liệu ở mức người dùng và mức hệ thống (tối thiểu 01 lần/tuần) để nhanh chóng khôi phục lại hoạt động của hệ thống khi có xảy ra sự cố; lập quy trình kiểm tra tính sẵn sàng, toàn vẹn thông tin của dữ liệu được sao lưu.
- Xây dựng và triển khai giải pháp hiệu quả chống lại các tấn công gây mất an toàn thông tin Cổng thông tin điện tử tỉnh, phương án dự phòng khắc phục sự cố bảo đảm Cổng thông tin điện tử tỉnh hoạt động liên tục ở mức tối đa; bảo đảm an toàn thông tin mạng, an toàn dữ liệu, phòng, chống virus, mã độc.
- Quản lý quyền truy nhập của các cơ quan, đơn vị, cá nhân đúng thẩm quyền, chức năng; thu hồi tài khoản liên quan đến Cổng thông tin điện tử tỉnh đối với các tổ chức, cá nhân đã chấm dứt làm việc, cộng tác với Cổng thông tin điện tử tỉnh.
- Định kỳ đánh giá rà soát, báo cáo mức độ nghiêm trọng các rủi ro do truy cập không hợp lệ, sử dụng trái phép tài khoản truy cập, mất, thay đổi hoặc phá hủy thông tin, hệ thống thông tin liên quan hoặc các nguy cơ mất an toàn thông tin khác đến Cổng thông tin điện tử tỉnh ít nhất 01 lần/quý.
- Xây dựng và thực hiện các quy trình nội bộ: bảo đảm an toàn thông tin Cổng thông tin điện tử tỉnh, quản lý và vận hành Cổng thông tin điện tử tỉnh, sao lưu và phục hồi hệ thống Cổng thông tin điện tử tỉnh.
5. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân được cấp tài khoản truy cập Cổng thông tin điện tử tỉnh có trách nhiệm giữ bí mật, không tiết lộ tên tài khoản, mật khẩu cho đối tượng, tổ chức khác.
6. Cổng/Trang thông tin điện tử cơ quan, đơn vị nhà nước, tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội, cơ quan báo chí, đơn vị sự nghiệp (sau đây gọi tắt là Trang thông tin điện tử thành phần) sử dụng công nghệ phù hợp nhằm tích hợp, kết nối thông tin được với Cổng thông tin điện tử của tỉnh, được lưu trữ tại Trung tâm Tích hợp dữ liệu của tỉnh.
TỔ CHỨC VÀ NGUYÊN TẮC CUNG CẤP, XỬ LÝ, DUY TRÌ HOẠT ĐỘNG CỦA CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH
1. Theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên Trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước.
2. Việc thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân trên Cổng thông tin điện tử phải tuân thủ theo quy định tại Điều 21, 22 của Luật Công nghệ thông tin và các quy định hiện hành.
3. Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp chỉ đạo hoạt động quản lý, cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh, thành lập Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử tỉnh để thực hiện tiếp nhận, tổng hợp, biên tập, cập nhật, đăng tải thông tin và phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xử lý việc cung cấp thông tin, dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh.
Điều 6. Thông tin cung cấp lên Cổng thông tin điện tử tỉnh
1. Ngoài các thông tin chủ yếu phải có theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ, Cổng thông tin điện tử tỉnh cần cung cấp các thông tin theo các quy định về danh mục tài liệu, số liệu, thông tin công bố, công khai của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
2. Thông tin cung cấp trên Cổng thông tin điện tử tỉnh được thể hiện dưới các hình thức văn bản điện tử, hình ảnh, âm thanh, đoạn phim và các định dạng khác được phép đăng tải trên Internet theo quy định của pháp luật, gồm các thông tin:
a, Thông tin giới thiệu về tỉnh Gia Lai, thông tin về các cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan Đảng, Mặt trận, hội, đoàn thể, các cơ quan ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh.
b, Hoạt động chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo tỉnh, tin hoạt động của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
c, Tin tức, thời sự tổng hợp trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng của tỉnh, trong nước và quốc tế.
d, Các văn bản chỉ đạo, điều hành của cấp ủy, chính quyền tỉnh, các dự thảo văn bản lấy ý kiến góp ý của nhân dân, các văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Gia Lai và Trung ương.
đ, Bộ thủ tục hành chính được công bố của các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh và các dịch vụ hành chính công trực tuyến.
e, Thông tin về định hướng, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cấp tỉnh, cấp huyện và ngành.
g, Thông tin về các dự án, hạng mục đầu tư, thông tin đấu thầu các dự án, mua sắm công, công trình của tỉnh.
h, Thông tin về các số liệu thống kê và các báo cáo kinh tế - xã hội.
i, Thông tin tuyên truyền theo chuyên đề, hướng dẫn thực hiện đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
k, Thông tin trao đổi, hỏi đáp, lấy ý kiến góp ý giữa các tổ chức, cá nhân với các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
l, Thông tin cần biết, liên kết, giới thiệu, quảng cáo phù hợp với quy định của pháp luật.
m, Các thông tin khác theo quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 7. Biên tập, cập nhật thông tin.
1. Nguồn thông tin chủ yếu:
a, Được sử dụng, trích dẫn lại thông tin từ các báo điện tử, báo giấy của các cơ quan báo chí, Trang thông tin điện tử tổng hợp của các đơn vị được cấp phép hoạt động.
b, Từ các cơ quan, đơn vị, tổ chức trên địa bàn tỉnh.
c, Từ các cộng tác viên.
2. Biên tập, cập nhật thông tin:
a, Sau khi tiếp nhận thông tin (tin tức, bài viết, hình ảnh, âm thanh, đoạn phim và các loại dữ liệu khác) từ các nguồn tin, Ban Biên tập thông tin Cổng thông tin điện tử tỉnh (sau đây gọi là Ban Biên tập) có trách nhiệm biên tập, kiểm tra, đảm bảo thông tin chính xác, phù hợp với các quy định hiện hành về cung cấp thông tin lên Internet và chuyển cho bộ phận có trách nhiệm cập nhật lên Cổng thông tin điện tử tỉnh.
b, Đối với các thông tin trao đổi - hỏi đáp: Ban Biên tập có trách nhiệm tiếp nhận câu hỏi, phân loại câu hỏi và chuyển đến các đơn vị liên quan để trả lời. Trường hợp câu hỏi không liên quan đến phạm vi, lĩnh vực hoạt động của cơ quan thì phải thông báo ngay cho tổ chức, cá nhân. Chậm nhất 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận câu hỏi, cơ quan nhà nước có trách nhiệm trả lời kết quả hoặc thông báo quá trình xử lý trong đó nói rõ thời hạn trả lời tới tổ chức, cá nhân. Đối với những vấn đề có liên quan chung thì phải đăng câu trả lời lên Cổng thông tin điện tử tỉnh.
Điều 8. Thời hạn cung cấp, cập nhật, xử lý và xóa thông tin
1. Thời hạn cung cấp, cập nhật thông tin:
a, Các thông tin được quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 6 Quy chế này được cung cấp, cập nhật thường xuyên khi có sự thay đổi.
b, Các thông tin được quy định tại Điểm b, c Khoản 2 Điều 6 Quy chế này được cung cấp cập nhật thường xuyên, hằng ngày lên Cổng thông tin điện tử tỉnh Gia Lai (trừ các ngày nghỉ, ngày nghỉ lễ, Tết theo quy định).
c, Các thông tin được quy định tại Điểm d, đ Khoản 2 Điều 6 Quy chế này được cung cấp, cập nhật trong thời gian không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ khi các văn bản được phát hành hoặc thủ tục hành chính được công bố.
d, Các thông tin quy định tại Điểm e, g, h Khoản 2 Điều 6 Quy chế này được cung cấp, cập nhật trong thời gian không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ khi các số liệu thống kê, báo cáo, các định hướng, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội chính thức được ban hành hoặc các dự án, hạng mục đầu tư, đấu thầu được phê duyệt.
e, Các thông tin quy định tại Điểm i, k Khoản 2 Điều 6 Quy chế này được cung cấp, cập nhật trong thời gian không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ khi văn bản pháp luật, chính sách, chế độ chính thức được ban hành hoặc tiếp nhận câu hỏi.
f, Đối với các thông tin quy định tại Điểm l, m Khoản 2 Điều 6 Quy chế này được cung cấp, cập nhật ngay sau khi được Ban Biên tập xét duyệt.
g, Các thông tin bằng tiếng Anh đã được cung cấp phải được cung cấp, cập nhật ngay sau khi có sự thay đổi.
2. Các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quản lý hành chính thuộc thẩm quyền UBND tỉnh ban hành, khi phát hành phải gửi cho Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử tỉnh để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử tỉnh theo đúng thời gian quy định
3. Việc xóa thông tin đã đăng trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Gia Lai thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Hoạt động của các Trang thông tin điện tử thành phần
1. Trang thông tin điện tử thành phần là Cổng/Trang thông tin điện tử của các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố, tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội, cơ quan báo chí, đơn vị sự nghiệp được tích hợp, liên kết trên Cổng thông tin điện tử tỉnh; Trang thông tin điện tử thành phần có thể được thiết lập trực tiếp trên hệ thống Cổng thông tin điện tử tỉnh hoặc do các cơ quan, đơn vị xây dựng độc lập và kết nối với Cổng thông tin điện tử tỉnh; do cơ quan, đơn vị đó chịu trách nhiệm quản lý và tổ chức hoạt động theo đúng các quy định của pháp luật.
2. Đối với Trang thông tin điện tử thành phần thiết lập trực tiếp trên nền tảng hạ tầng Cổng thông tin điện tử tỉnh, cơ quan, đơn vị chủ quản Trang thông tin điện tử thành phần phải thống nhất về nội dung thông tin, yêu cầu, chức năng, tính năng kỹ thuật và hoạt động xây dựng, quản lý và duy trì Trang thông tin điện tử thành phần, phù hợp với Cổng thông tin điện tử tỉnh.
CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN
Điều 10. Thông tin về dịch vụ công trực tuyến
1. Cổng thông tin điện tử tỉnh phải có mục “dịch vụ công trực tuyến” thông báo danh mục các dịch vụ hành chính công và các dịch vụ công trực tuyến đang thực hiện và nêu rõ mức độ của dịch vụ. Các dịch vụ được tổ chức, phân loại theo ngành, lĩnh vực.
2. Dịch vụ hành chính công trực tuyến của đơn vị nào cung cấp được liên kết, tích hợp trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Gia Lai, Cổng giao tiếp dịch vụ công trực tuyến do đơn vị đó chịu trách nhiệm quản lý và thực hiện theo đúng các quy định tại Điều 18, 19, 20 Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ và Điều 12, 13 và 14 Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND ngày 04/01/2012 của UBND tỉnh Gia Lai về việc ban hành Quy định về thiết lập, quản lý, cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến đối với trang thông tin điện tử, Cổng thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị Nhà nước thuộc tỉnh Gia Lai.
3. Các dịch vụ công trực tuyến từ mức độ 3 trở lên, phải có mục lựa chọn nhận kết quả giải quyết bằng dịch vụ bưu chính...
Điều 11. Trách nhiệm cung cấp dịch vụ công trực tuyến
1. Cổng thông tin điện tử tỉnh Gia Lai phải có kết nối tới Cổng giao tiếp dịch vụ công trực tuyến của tỉnh tại địa chỉ http://dvc.gialai.gov.vn (Cổng thông tin điện tử cung cấp, liên kết tất cả các dịch vụ công trực tuyến của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh) để công dân, tổ chức và doanh nghiệp dễ dàng truy cập sử dụng.
2. Các cơ quan, đơn vị thường xuyên rà soát các thủ tục hành chính, phân loại và xây dựng, cập nhật danh sách các dịch vụ công được cung cấp trực tuyến ở mức độ 3 và 4 trên Trang thông tin điện tử của mình; trên Cổng giao tiếp dịch vụ công trực tuyến tỉnh; khi có sự thay đổi về nội dung, số lượng dịch vụ công trực tuyến tại đơn vị mình phải kịp thời báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông để cập nhật lại thông tin trên Cổng giao tiếp dịch vụ công trực tuyến tỉnh; định kỳ hàng năm báo cáo tình hình xây dựng, nâng cấp và duy trì các dịch vụ công trực tuyến gửi Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
TIẾP NHẬN, XỬ LÝ TRẢ LỜI KIẾN NGHỊ CỦA CÔNG DÂN VÀ DOANH NGHIỆP TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH
1. Những vướng mắc cụ thể trong thực hiện quy định hành chính do hành vi chậm trễ, gây phiền hà hoặc không thực hiện, thực hiện không đúng quy định hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của cán bộ, công chức, viên chức được công dân, doanh nghiệp và tổ chức phản ánh trên mục Hỏi đáp của Cổng thông tin điện tử tỉnh.
2. Phản ánh, kiến nghị về nội dung quy định hành chính: Sự không phù hợp với thực tế, sự không đồng bộ, không thống nhất của các quy định hành chính.
3. Phản ánh các tồn tại, vướng mắc trong phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh. Phản ánh các vấn đề bức xúc trong đời sống xã hội. Góp ý xây dựng chính quyền, góp ý về cải cách hành chính, về nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
Điều 13. Tiếp nhận, phản ánh, kiến nghị của công dân, doanh nghiệp và tổ chức
1. Ban Biên tập có trách nhiệm tiếp nhận các câu hỏi, vướng mắc từ mục Hỏi đáp trên Cổng thông tin điện tử tỉnh, phân loại câu hỏi và chuyển đến các cơ quan, đơn vị liên quan để trả lời thông qua hệ thống Quản lý văn bản và điều hành liên thông hoặc qua thư điện tử công vụ hoặc thông qua Cổng thông tin điện tử tỉnh.
- Trường hợp câu hỏi chỉ cần 01 đơn vị trả lời: Cơ quan được giao trả lời trả lời về lại cho Ban biên tập trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được câu hỏi.
- Trường hợp câu hỏi có liên quan đến nhiều đơn vị, thì Ban biên tập sẽ chuyển nội dung cho cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp trả lời. Thời hạn cho cơ quan phối hợp là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được câu hỏi; thời hạn cho cơ quan chủ trì là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được câu hỏi.
- Những câu hỏi vượt cấp có thẩm quyền của các cơ quan trả lời thì cơ quan chủ trì trả lời tham mưu văn bản gửi cơ quan có thẩm quyền để xin ý kiến chỉ đạo.
2. Sau khi nhận được câu trả lời từ các cơ quan chức năng có liên quan, Ban ban tập có trách nhiệm kiểm tra và đăng nội dung câu trả lời lên Cổng thông tin điện tử của tỉnh để cho công dân biết thông tin.
3. Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ trả lời đăng nội dung câu trả lời lên Cổng/trang thông tin điện tử của đơn vị và gửi thư điện tử cho tổ chức, công dân (nếu tổ chức, công dân có yêu cầu); đồng thời chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp và hợp lý của các câu trả lời.
BẢO ĐẢM ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CHO CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH
Điều 14. Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử tỉnh
1. Quyết định thành phần Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử tỉnh Gia Lai do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập, là bộ phận giúp việc cho Chủ tịch UBND tỉnh trong việc tiếp nhận, xử lý, biên tập, cập nhật thông tin và phối hợp xử lý dịch vụ công để đảm bảo hoạt động của Cổng thông tin điện tử tỉnh. Văn phòng UBND tỉnh là cơ quan thường trực của Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử tỉnh Gia Lai.
2. Quy mô và hoạt động của Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử tỉnh Gia Lai do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
Điều 15. Nhân lực quản trị kỹ thuật
Việc đảm bảo nhân lực cho Cổng thông tin điện tử tỉnh gồm đảm bảo nhân lực cho công tác quản lý nội dung thông tin và quản trị kỹ thuật (quản trị kỹ thuật phần mềm và quản lý hạ tầng kỹ thuật phần cứng, đường truyền). Các cơ quan, đơn vị được giao quản lý nội dung thông tin và quản lý hạ tầng kỹ thuật có trách nhiệm đảm bảo nhân lực phù hợp với nhiệm vụ được giao để thực hiện tốt công tác quản lý Cổng thông tin điện tử tỉnh Gia Lai.
Điều 16. Đào tạo nguồn nhân lực
Cán bộ Ban Biên tập và cán bộ quản lý kỹ thuật hàng năm được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với lĩnh vực đảm nhiệm để bảo đảm phục vụ cho hoạt động của Cổng thông tin điện tử tỉnh.
Điều 17. Bảo trì, bảo dưỡng, duy trì hoạt động, nâng cấp, chỉnh sửa Cổng thông tin điện tử tỉnh
1. Cổng thông tin điện tử tỉnh phải được thường xuyên kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng, chỉnh sửa, giám sát hoạt động để bảo đảm hoạt động liên tục 24 giờ trong tất cả các ngày.
2. Hằng năm, Cổng thông tin điện tử tỉnh phải được rà soát, đề xuất phương án nâng cấp, chỉnh sửa cho phù hợp với nhu cầu thực tế.
Điều 18. Đảm bảo các điều kiện chung cho hoạt động thường xuyên
1. Việc tạo lập thông tin điện tử, chuyển đổi thông tin, số hóa thông tin, cập nhật thông tin và vận hành, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ trang thiết bị thuộc cơ sở hạ tầng kỹ thuật (đường truyền, phần cứng, phần mềm) của Cổng thông tin điện tử tỉnh Gia Lai thuộc nhiệm vụ chuyên môn thường xuyên của các bộ phận chuyên trách được giao quản lý Cổng thông tin điện tử tỉnh Gia Lai (căn cứ trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của bộ phận chuyên trách). Trường hợp vượt quá khả năng chuyên môn của đội ngũ cán bộ của bộ phận chuyên trách, cơ quan quản lý Cổng thông tin điện tử tỉnh Gia Lai có thể thuê đơn vị bên ngoài để thực hiện, đảm bảo theo đúng các quy định của pháp luật.
2. Ban Biên tập thông tin, tác giả tin bài, người sưu tầm, cung cấp tin bài được đăng lên Cổng thông tin điện tử hưởng nhuận bút, thù lao theo quy định hiện hành của pháp luật.
3. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật của Cổng thông tin điện tử phải được duy trì, vận hành, bảo trì, bảo dưỡng, đảm bảo cho Cổng thông tin điện tử hoạt động hiệu quả, thường xuyên, liên tục và đảm bảo bảo mật, an toàn thông tin.
Điều 19. Trách nhiệm đảm bảo máy móc, trang thiết bị, vận hành và duy trì hoạt động
1. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm:
a, Xây dựng phương án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, trang bị đầy đủ trang thiết bị cần thiết để bảo đảm cho hoạt động của Cổng thông tin điện tử theo nguyên tắc tiết kiệm chi phí và bảo đảm hiệu quả; đề xuất, trình UBND tỉnh theo quy định.
b, Chịu trách nhiệm quản lý chung và trực tiếp quản lý hạ tầng kỹ thuật Cổng thông tin điện tử tỉnh (hạ tầng kỹ thuật phần mềm, phần cứng, đường truyền) đảm bảo các điều kiện cho việc đăng tải, lưu trữ thông tin, dịch vụ công trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Gia Lai được thông suốt, hiệu quả, chất lượng.
c, Hướng dẫn, hỗ trợ các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong việc đảm bảo kỹ thuật, an toàn thông tin; cung cấp, quản lý, lưu trữ thông tin và dịch vụ hành chính công trực tuyến lên Cổng Thông tin điện tử tỉnh và Cổng/trang thông tin điện tử thành phần theo đúng các quy định.
d, Nghiên cứu, đề xuất và thực hiện các biện pháp kỹ thuật, công nghệ phù hợp đối với việc vận hành, khắc phục sự cố, đảm bảo an toàn thông tin và các điều kiện cho việc đăng tải, lưu trữ thông tin trên Cổng thông tin điện tử được thông suốt, liên tục, hiệu quả.
c, Quản lý, sử dụng kinh phí đảm bảo hoạt động, nâng cấp Cổng thông tin điện tử tỉnh đúng quy định hiện hành.
2. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm:
a, Đảm bảo nhân lực quản lý nội dung thông tin của Cổng thông tin điện tử cấp tỉnh; quản lý nội dung thông tin trên Cổng thông tin điện tử cấp tỉnh.
b, Quản lý, sử dụng kinh phí đảm bảo hoạt động Cổng thông tin điện tử đúng quy định hiện hành.
c, Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Cổng thông tin điện tử và phối hợp với các cơ quan, đơn vị trong việc cung cấp thông tin và các dịch vụ hành chính công trực tuyến lên Cổng thông tin điện tử tỉnh.
3. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc tỉnh:
a, Các cơ quan, đơn vị, địa phương (gọi tắt là cơ quan) có Trang thông tin điện tử thành phần hoặc dịch vụ hành chính công trực tuyến được tích hợp trên Cổng thông tin điện tử tỉnh, Cổng giao tiếp dịch vụ công trực tuyến... có trách nhiệm thành lập Ban Biên tập để quản lý, duy trì hoạt động Trang thông tin điện tử của đơn vị mình và ban hành quy chế cung cấp các thông tin, dịch vụ hành chính công trực tuyến do mình cung cấp theo đúng quy định.
b, Cung cấp cho thường trực Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử tỉnh đầy đủ các thông tin có liên quan đến đơn vị theo quy định cần đăng tải lên mạng Internet hoặc cần công khai để đăng tải lên Cổng thông tin điện tử tỉnh. Khi các thông tin của cơ quan mình đã được cập nhật lên Cổng thông tin điện tử tỉnh có sự thay đổi, cơ quan có trách nhiệm thông báo cho đơn vị quản lý nội dung thông tin Cổng thông tin điện tử tỉnh để kịp thời điều chỉnh, sửa đổi.
c, Có nhiệm vụ bố trí cán bộ quản lý, phân công cụ thể cán bộ quản trị, biên tập, cập nhật thông tin, dịch vụ công trực tuyến và vận hành dịch vụ công trực tuyến tại đơn vị.
Điều 20. Kinh phí duy trì hoạt động và nâng cấp Cổng thông tin điện tử
Kinh phí duy trì hoạt động và phát triển Cổng thông tin điện tử tỉnh được bảo đảm từ các nguồn:
1. Kinh phí đảm bảo cho hoạt động của Cổng thông tin điện tử tỉnh Gia Lai do ngân sách địa phương cấp hằng năm, từ các nguồn hỗ trợ và các nguồn thu hợp pháp khác.
2. Kinh phí cho hoạt động của Cổng thông tin điện tử sử dụng cho công tác đào tạo, bồi dưỡng, quản lý, vận hành, duy trì, bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật, phần mềm, nhuận bút tin bài, thù lao Ban Biên tập, tạo lập cơ sở dữ liệu, thông tin điện tử và các khoản chi khác phục vụ hoạt động Cổng thông tin điện tử theo đúng quy định.
3. Hằng năm dựa trên cơ sở nhiệm vụ được giao, Sở Thông tin và Truyền thông, Văn phòng UBND tỉnh xây dựng kế hoạch, dự trù kinh phí đảm bảo cho công tác quản lý, vận hành hạ tầng; kỹ thuật, quản lý nội dung thông tin Cổng thông tin điện tử và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Kinh phí cho hoạt động nâng cấp của các Trang thông tin điện tử thành phần do cơ quan chủ quản lập dự toán chung trong kinh phí hoạt động thường xuyên của cơ quan và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5. Kinh phí xây dựng, duy trì các dịch vụ hành chính công trực tuyến trên địa bàn tỉnh được dự toán chi ngân sách sự nghiệp hàng năm giao của Sở Thông tin và Truyền thông.
6. Sở Tài chính có trách nhiệm cân đối ngân sách của tỉnh để bảo đảm kinh phí hoạt động, duy trì, nâng cấp Cổng thông tin điện tử của tỉnh và các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố; xây dựng, duy trì các dịch vụ hành chính công trực tuyến trên địa bàn tỉnh.
7. Nguồn thu từ hoạt động quảng cáo trên Cổng/Trang thông tin điện tử, nguồn thu hợp pháp của các cơ quan, đơn vị được phép để lại sử dụng để duy trì, nâng cấp Cổng thông tin điện tử theo quy định của pháp luật.
NGUYÊN TẮC CUNG CẤP, TIẾP NHẬN VÀ LƯU TRỮ THÔNG TIN TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH
Điều 21. Nguyên tắc cung cấp, tiếp nhận thông tin trên Cổng thông tin điện tử
1. Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử tỉnh có trách nhiệm biên tập, xử lý, kiểm duyệt thông tin, cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực quản lý và hoạt động chuyên ngành của cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh lên Cổng Thông tin điện tử tỉnh theo đúng Quy chế này và chịu trách nhiệm về nội dung các thông tin được duyệt đăng tải lên Cổng thông tin điện tử tỉnh.
2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khi cung cấp thông tin, chịu sự kiểm duyệt của Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử tỉnh và chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung cung cấp cho Ban Biên lập.
Điều 22. Lưu trữ thông tin trên Cổng Thông tin điện tử
1. Lưu trữ thông tin: Các đơn vị được giao quản lý Cổng thông tin điện tử tỉnh có trách nhiệm bảo đảm việc lưu trữ thông tin trên Cổng thông tin điện tử, lưu trữ thông tin đã duyệt của Cổng thông tin điện tử tỉnh theo quy định của Nhà nước về Lưu trữ.
2. Các thông tin, bài viết về chính sách, chủ trương của Trung ương, địa phương; khi chính sách, chủ trương đó đã bị bãi bỏ hoặc chủ trương, văn bản cấp dưới không còn phù hợp với chủ trương, văn bản cấp trên, nhưng vẫn còn thời gian lưu trữ thông tin trên Cổng thông tin điện tử tỉnh, Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử có trách nhiệm gỡ bỏ thông tin, bài viết đó.
Điều 23. Chế độ báo cáo và kiểm tra
1. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh kiểm tra việc thực hiện Quy chế này; định kỳ 06 tháng, 01 năm báo cáo, đánh giá về hoạt động của Cổng thông tin điện tử tỉnh Gia Lai và các Trang thông tin điện tử của các đơn vị, địa phương thuộc tỉnh có tích hợp, liên kết trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Gia Lai.
2. Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND huyện, thị xã, thành phố định kỳ 06 tháng, 01 năm gửi báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông hoạt động Cổng/Trang thông tin điện tử của đơn vị, địa phương và tình hình cung cấp thông tin, trả lời các kiến nghị, đề xuất trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh (có thể kết hợp trong báo cáo chung về ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan, đơn vị, địa phương).
Điều 24. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
1. Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Quy chế này; giúp Chủ tịch UBND tỉnh quản lý, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về hoạt động của Cổng thông tin điện tử tỉnh. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện đưa thông tin, cập nhật dịch vụ công trực tuyến lên Cổng thông tin điện tử tỉnh theo đúng quy định.
2. Chỉ đạo, giám sát hoạt động các Cổng thông tin điện tử của các sở, ban, ngành, huyện, thị xã, thành phố tích hợp vào Cổng thông tin điện tử tỉnh.
3. Tổ chức thực hiện và giám sát các đơn vị thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong việc xây dựng, duy trì hoạt động và nâng cấp Cổng thông tin điện tử theo quy định.
4. Cung cấp đầu mối liên hệ hỗ trợ các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong việc cung cấp, quản lý, lưu trữ thông tin trên Cổng thông tin điện tử.
Điều 25. Tránh nhiệm của các cơ quan có liên quan
1. Cổng thông tin điện tử các huyện, thị xã, thành phố do UBND huyện, thị xã, thành phố quản lý. Tùy tình hình thực tế từng địa phương UBND huyện, thị xã, thành phố chọn đơn vị quản trị, vận hành và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố về hoạt động của Cổng thông tin điện tử huyện, thị xã, thành phố.
2. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh quản lý và chịu trách nhiệm về hoạt động của Cổng thông tin điện tử thuộc đơn vị mình quản lý.
Điều 26. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc hoặc kiến nghị bổ sung, các đơn vị kịp thời báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét quyết định./.
- 1 Quyết định 72/2002/QĐ-TTg thống nhất dùng bộ mã các ký tự chữ Việt theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001 trong trao đổi thông tin điện tử giữa các tổ chức của Đảng và Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 01/2012/QĐ-UBND về Quy định thiết lập, quản lý, cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến đối với trang, cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị Nhà nước thuộc tỉnh Gia Lai
- 3 Thông tư 22/2013/TT-BTTTT về Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 1 Luật Giao dịch điện tử 2005
- 2 Luật Công nghệ thông tin 2006
- 3 Nghị định 64/2007/NĐ-CP về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước
- 4 Nghị định 43/2011/NĐ-CP Quy định về cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7 Nghị định 72/2015/NĐ-CP về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại
- 8 Luật an toàn thông tin mạng 2015
- 1 Quyết định 17/2020/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức, quản lý, vận hành, cung cấp, xử lý thông tin và duy trì hoạt động Cổng thông tin điện tử tỉnh Gia Lai
- 2 Quyết định 64/QĐ-UBND năm 2021 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai năm 2020
- 3 Quyết định 129/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai trong kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 20/2012/QĐ-UBND về Quy chế hoạt động của cổng thông tin điện tử tỉnh Gia Lai
- 2 Quyết định 758/QĐ-UBND năm 2010 về cho phép vận hành chính thức hệ thống cổng thông tin điện tử thành phố Hải Phòng
- 3 Quyết định 19/2015/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp cung cấp, xử lý thông tin và vận hành, duy trì hoạt động Cổng thông tin điện tử tỉnh Hà Giang
- 4 Quyết định 03/2017/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, vận hành, cung cấp thông tin và duy trì hoạt động Cổng Thông tin điện tử của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang
- 5 Quyết định 2722/QĐ-UBND năm 2017 về quy chế hoạt động của Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử tỉnh Sơn La
- 6 Quyết định 36/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt Dự án triển khai hệ thống cổng thông tin điện tử ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2016-2020
- 7 Quyết định 911/QĐ-UBND năm 2018 về Quy chế quản lý và vận hành Cổng thông tin điện tử Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
- 8 Quyết định 36/2019/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức, quản lý hoạt động Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Giang và các Cổng thông tin điện tử thành phần
- 9 Quyết định 17/2020/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức, quản lý, vận hành, cung cấp, xử lý thông tin và duy trì hoạt động Cổng thông tin điện tử tỉnh Gia Lai
- 10 Quyết định 64/QĐ-UBND năm 2021 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai năm 2020
- 11 Quyết định 129/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai trong kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 20/2012/QĐ-UBND về Quy chế hoạt động của cổng thông tin điện tử tỉnh Gia Lai
- 2 Quyết định 17/2020/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức, quản lý, vận hành, cung cấp, xử lý thông tin và duy trì hoạt động Cổng thông tin điện tử tỉnh Gia Lai
- 3 Quyết định 64/QĐ-UBND năm 2021 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai năm 2020
- 4 Quyết định 129/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai trong kỳ 2019-2023
- 1 Luật Giao dịch điện tử 2005
- 2 Luật Công nghệ thông tin 2006
- 3 Nghị định 64/2007/NĐ-CP về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước
- 4 Quyết định 72/2002/QĐ-TTg thống nhất dùng bộ mã các ký tự chữ Việt theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001 trong trao đổi thông tin điện tử giữa các tổ chức của Đảng và Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Nghị định 43/2011/NĐ-CP Quy định về cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
- 6 Quyết định 01/2012/QĐ-UBND về Quy định thiết lập, quản lý, cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến đối với trang, cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị Nhà nước thuộc tỉnh Gia Lai
- 7 Thông tư 22/2013/TT-BTTTT về Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 8 Quyết định 758/QĐ-UBND năm 2010 về cho phép vận hành chính thức hệ thống cổng thông tin điện tử thành phố Hải Phòng
- 9 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 10 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 11 Nghị định 72/2015/NĐ-CP về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại
- 12 Quyết định 19/2015/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp cung cấp, xử lý thông tin và vận hành, duy trì hoạt động Cổng thông tin điện tử tỉnh Hà Giang
- 13 Luật an toàn thông tin mạng 2015
- 14 Quyết định 03/2017/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, vận hành, cung cấp thông tin và duy trì hoạt động Cổng Thông tin điện tử của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang
- 15 Quyết định 2722/QĐ-UBND năm 2017 về quy chế hoạt động của Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử tỉnh Sơn La
- 16 Quyết định 36/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt Dự án triển khai hệ thống cổng thông tin điện tử ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2016-2020
- 17 Quyết định 911/QĐ-UBND năm 2018 về Quy chế quản lý và vận hành Cổng thông tin điện tử Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
- 18 Quyết định 36/2019/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức, quản lý hoạt động Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Giang và các Cổng thông tin điện tử thành phần