Quyết định số 32/2023/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành Quy định về tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức cấp cơ sở, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước tại địa phương.
- Hiệu lực thi hành và bãi bỏ các quy định cũ
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 12 năm 2023.
- Văn bản này thay thế hoàn toàn hai quyết định trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn bao gồm: Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2020 và Quyết định số 13/2022/QĐ-UBND ngày 04 tháng 04 năm 2022 về việc giao số lượng và quy định tiêu chuẩn trình độ đào tạo đối với cán bộ, công chức cấp xã.
- Các cơ quan, tổ chức và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, cùng Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
- Tiêu chuẩn cụ thể đối với từng chức danh công chức cấp xã
Quy định phân chia tiêu chuẩn cụ thể cho từng nhóm chức danh công chức cấp xã như sau:
- Đối với chức danh Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã: Tiêu chuẩn được thực hiện nghiêm túc theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP của Chính phủ.
- Đối với các chức danh công chức khác (bao gồm: Văn phòng - thống kê; Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường đối với phường, thị trấn hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường đối với xã; Tài chính - kế toán; Tư pháp - hộ tịch; Văn hóa - xã hội):
- Về độ tuổi và trình độ giáo dục phổ thông: Áp dụng theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP.
- Về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Yêu cầu bắt buộc phải tốt nghiệp đại học trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức cụ thể và tuân thủ các quy định của pháp luật chuyên ngành liên quan.
- Về ngành đào tạo cụ thể: Được xác định theo yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã, thực hiện theo quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành.
- Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc tổ chức thực hiện
Quyết định phân định rõ ràng trách nhiệm của từng cấp, từng ngành trong việc quản lý và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã:
- Sở Nội vụ tỉnh Bắc Kạn: Chịu trách nhiệm chủ trì theo dõi, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định về tiêu chuẩn cán bộ, công chức cấp xã; đồng thời phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ này.
- Các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh: Phối hợp chặt chẽ với Sở Nội vụ để hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện đúng quy định; tham mưu sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn chức danh công chức cấp xã thuộc lĩnh vực ngành, lĩnh vực phụ trách.
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh: Được đề nghị phối hợp với Sở Nội vụ để hướng dẫn, tham mưu sửa đổi các quy định về tiêu chuẩn chức vụ cán bộ cấp xã, bảo đảm tính thống nhất với điều lệ Đảng, điều lệ tổ chức và tình hình thực tế của địa phương.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Hàng năm tiến hành rà soát, xây dựng kế hoạch, quy hoạch và cử cán bộ, công chức cấp xã đi đào tạo, bồi dưỡng đạt chuẩn; thực hiện công tác tuyển dụng, bố trí, quản lý đội ngũ theo đúng tiêu chuẩn quy định.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Tổ chức quán triệt sâu rộng nội dung Quy định đến toàn thể cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý; hàng năm rà soát và đăng ký danh sách cử cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng để hoàn thiện tiêu chuẩn.
- Điều khoản chuyển tiếp và lộ trình chuẩn hóa cán bộ, công chức
Để bảo đảm tính khả thi và ổn định của bộ máy hành chính cơ sở, quyết định đưa ra lộ trình chuyển tiếp cụ thể:
- Đối với những cán bộ, công chức cấp xã đã được bầu cử, tuyển dụng, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển hoặc tiếp nhận trước ngày Quy định này có hiệu lực nhưng chưa đáp ứng đủ các tiêu chuẩn mới thì được gia hạn thời gian hoàn thiện.
- Thời hạn khắc phục: Trong vòng 05 năm kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2023, các đối tượng này phải học tập, bồi dưỡng để đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn theo quy định mới.
- Biện pháp xử lý khi hết hạn: Trường hợp hết thời hạn 05 năm nêu trên mà cán bộ, công chức vẫn chưa đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định thì sẽ phải thực hiện chế độ nghỉ hưu (nếu đủ điều kiện) hoặc thực hiện giải quyết theo chính sách tinh giản biên chế của Nhà nước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 32/2023/QĐ-UBND | Bắc Kạn, ngày 12 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN CỤ THỂ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 12 năm 2023 và thay thế Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh giao số lượng cán bộ, công chức và quy định tiêu chuẩn về trình độ đào tạo đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; Quyết định số 13/2022/QĐ-UBND ngày 04 tháng 04 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh giao số lượng cán bộ, công chức và quy định tiêu chuẩn về trình độ đào tạo đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng, Giám đốc các Sở, Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
TIÊU CHUẨN CỤ THỂ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
(Kèm theo Quyết định số: 32/2023/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức cấp xã) trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện).
2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã).
3. Các cơ quan, đơn vị liên quan.
4. Cán bộ, công chức cấp xã.
Điều 3. Nguyên tắc áp dụng
Các nội dung không quy định tại Quy định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành liên quan, điều lệ Đảng và Điều lệ của các tổ chức chính trị - xã hội.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CỤ THỂ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Điều 4. Tiêu chuẩn cụ thể của từng chức vụ cán bộ cấp xã
1. Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy:
a) Độ tuổi, trình độ giáo dục phổ thông thực hiện theo điểm a, điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố (Nghị định số 33/2023/NĐ-CP);
b) Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên;
c) Trình độ lý luận chính trị: Tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên.
2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân:
a) Độ tuổi, trình độ giáo dục phổ thông thực hiện theo điểm a, điểm b khoản 3 Điều 8 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP;
b) Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên;
c) Trình độ lý luận chính trị: Tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên.
3. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam cấp xã:
a) Độ tuổi, trình độ giáo dục phổ thông thực hiện theo điểm a, điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP;
b) Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên. Đối với chức vụ Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam cấp xã tốt nghiệp từ trung cấp trở lên;
c) Trình độ lý luận chính trị: Tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên.
Điều 5. Tiêu chuẩn cụ thể của từng chức danh công chức cấp xã
1. Đối với chức danh Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã thực hiện theo khoản 1 Điều 10 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP.
2. Các chức danh: Văn phòng - thống kê; Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã); Tài chính - kế toán; Tư pháp - hộ tịch; Văn hóa - xã hội:
a) Độ tuổi, trình độ giáo dục phổ thông thực hiện theo điểm a, điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP;
b) Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên của ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã và quy định của pháp luật chuyên ngành;
c) Ngành đào tạo theo yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị
1. Sở Nội vụ:
a) Theo dõi, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện quy định về tiêu chuẩn đối với cán bộ, công chức cấp xã;
b) Phối hợp với các Sở, Ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã.
2. Các Sở, Ban, ngành tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Sở Nội vụ theo dõi, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các quy định về tiêu chuẩn đối với cán bộ, công chức cấp xã; tham mưu sửa đổi, bổ sung quy định về tiêu chuẩn đối với chức danh công chức cấp xã liên quan đến ngành, lĩnh vực phụ trách.
3. Đề nghị Ban Tổ chức Tỉnh ủy, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh phối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn hoặc tham mưu sửa đổi, bổ sung các quy định về tiêu chuẩn đối với các chức vụ cán bộ cấp xã liên quan đến ngành, lĩnh vực đảm bảo phù hợp với điều lệ Đảng, điều lệ tổ chức, các văn bản pháp luật có liên quan và tình hình thực tiễn địa phương.
4. Ủy ban nhân dân cấp huyện:
a) Hàng năm, rà soát để có kế hoạch, quy hoạch đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, cử cán bộ, công chức cấp xã đi đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ nhằm đạt chuẩn theo quy định.
b) Thực hiện việc tuyển dụng, bố trí, quản lý đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã đảm bảo theo đúng tiêu chuẩn quy định.
5. Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Tổ chức triển khai, quán triệt đến cán bộ, công chức cấp xã nội dung Quy định này.
b) Hàng năm, rà soát để đăng ký cử cán bộ, công chức cấp xã đi đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và đạt chuẩn theo quy định.
Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với cán bộ, công chức cấp xã được bầu cử, tuyển dụng, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, tiếp nhận trước khi Quy định này có hiệu lực thi hành mà chưa đáp ứng các tiêu chuẩn theo Quy định này thì trong thời hạn 05 năm kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2023 phải đáp ứng tiêu chuẩn theo Quy định này. Hết thời hạn này mà chưa đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định thì thực hiện chế độ nghỉ hưu (nếu đủ điều kiện) hoặc thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo quy định./.
- 1 Quyết định 13/2020/QĐ-UBND về giao số lượng cán bộ, công chức và quy định tiêu chuẩn về trình độ đào tạo đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn, tỉnh Bắc Kạn
- 2 Quyết định 13/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND về giao số lượng cán bộ, công chức và quy định tiêu chuẩn về trình độ đào tạo đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn, tỉnh Bắc Kạn
- 1 Luật cán bộ, công chức 2008
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019
- 4 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
- 1 Quyết định 02/2012/QĐ-UBND quy định chế độ phụ cấp, hỗ trợ kiêm nhiệm, trợ cấp cho chức danh ở cấp xã, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và sửa đổi quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang kèm theo Quyết định 26/2011/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành
- 2 Quyết định 26/2017/QĐ-UBND về bãi bỏ Quyết định 05/2017/QĐ-UBND tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 3 Quyết định 13/2020/QĐ-UBND về giao số lượng cán bộ, công chức và quy định tiêu chuẩn về trình độ đào tạo đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn, tỉnh Bắc Kạn
- 4 Quyết định 13/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND về giao số lượng cán bộ, công chức và quy định tiêu chuẩn về trình độ đào tạo đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn, tỉnh Bắc Kạn
- 5 Quyết định 19/2023/QĐ-UBND quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 6 Quyết định 03/2024/QĐ-UBND quy định về cán bộ phường, xã, công chức xã trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng
- 7 Quyết định 08/2024/QĐ-UBND quy định về tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 8 Quyết định 24/2024/QĐ-UBND về Quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 1 Quyết định 13/2020/QĐ-UBND về giao số lượng cán bộ, công chức và quy định tiêu chuẩn về trình độ đào tạo đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn, tỉnh Bắc Kạn
- 2 Quyết định 13/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND về giao số lượng cán bộ, công chức và quy định tiêu chuẩn về trình độ đào tạo đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn, tỉnh Bắc Kạn
- 1 Luật cán bộ, công chức 2008
- 2 Quyết định 02/2012/QĐ-UBND quy định chế độ phụ cấp, hỗ trợ kiêm nhiệm, trợ cấp cho chức danh ở cấp xã, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và sửa đổi quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang kèm theo Quyết định 26/2011/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Quyết định 26/2017/QĐ-UBND về bãi bỏ Quyết định 05/2017/QĐ-UBND tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 5 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
- 8 Quyết định 19/2023/QĐ-UBND quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 9 Quyết định 03/2024/QĐ-UBND quy định về cán bộ phường, xã, công chức xã trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng
- 10 Quyết định 08/2024/QĐ-UBND quy định về tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 11 Quyết định 24/2024/QĐ-UBND về Quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Bình