Quyết định số 32/2023/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành quy định chi tiết về giá nước sạch sinh hoạt tại khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh mức giá nước sạch phù hợp với thực tế, đảm bảo hoạt động cung cấp nước ổn định và nâng cao chất lượng dịch vụ cho người dân nông thôn.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt áp dụng đối với tất cả các công trình cấp nước tập trung nông thôn do Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Tây Ninh trực tiếp quản lý và vận hành.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, hộ dân cư có hoạt động cung cấp hoặc trực tiếp sử dụng nguồn nước sạch sinh hoạt tại khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Biểu giá nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn
Mức giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt được quy định cụ thể theo từng nhóm đối tượng sử dụng như sau (lưu ý mức giá này là giá bán lẻ chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt):
- Hộ dân cư: Áp dụng mức giá là 9.850 đồng/m3.
- Cơ quan hành chính; đơn vị sự nghiệp công lập; trường học, bệnh viện, cơ sở khám, chữa bệnh (bao gồm cả công lập và tư nhân); phục vụ mục đích công cộng (phi lợi nhuận): Áp dụng mức giá là 9.900 đồng/m3.
- Tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất: Áp dụng mức giá là 11.600 đồng/m3.
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh, dịch vụ: Áp dụng mức giá là 13.500 đồng/m3.
- Lộ trình điều chỉnh giá nước sạch sinh hoạt
Việc xây dựng và thực hiện lộ trình điều chỉnh giá nước sạch sinh hoạt tại khu vực nông thôn tỉnh Tây Ninh được thực hiện nghiêm túc theo các quy định pháp luật hiện hành của Trung ương. Cụ thể, lộ trình này tuân thủ theo quy định tại Điều 4 và điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư số 44/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về khung giá, nguyên tắc và phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt.
- Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
- Thời điểm có hiệu lực: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
- Quy định thay thế: Quyết định này hoàn toàn thay thế cho Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc ban hành biểu giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh trước đây.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Để đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ, hiệu quả và đúng quy định pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh giao trách nhiệm thi hành cho các cơ quan, đơn vị và cá nhân sau:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh.
- Giám đốc các Sở chuyên ngành bao gồm: Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh và các đơn vị có liên quan trực tiếp.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Tây Ninh.
- Giám đốc Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Tây Ninh.
- Các cá nhân, tổ chức, đơn vị sản xuất kinh doanh và hộ gia đình sử dụng nước có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 32/2023/QĐ-UBND | Tây Ninh, ngày 15 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH GIÁ NƯỚC SẠCH SINH HOẠT KHU VỰC NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Căn cứ Thông tư số 44/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 225/TTr-STC ngày 30 tháng 10 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định giá nước sạch sinh hoạt áp dụng cho tất cả các công trình cấp nước tập trung nông thôn do Trung tâm Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Tây Ninh quản lý.
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, hộ dân cư cung cấp và sử dụng nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn.
Điều 2. Giá nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn
| STT | Đối tượng sử dụng nước | Đơn giá (đồng/m3) |
| 1 | Hộ dân cư | 9.850 |
| 2 | Cơ quan hành chính; đơn vị sự nghiệp công lập; trường học, bệnh viện, cơ sở khám, chữa bệnh (công lập và tư nhân); phục vụ mục đích công cộng (phi lợi nhuận) | 9.900 |
| 3 | Tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất | 11.600 |
| 4 | Tổ chức, cá nhân kinh doanh, dịch vụ | 13.500 |
Mức giá trên là giá bán lẻ chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, phí nước thải sinh hoạt.
Điều 3. Lộ trình điều chỉnh giá nước sạch sinh hoạt
Thực hiện theo quy định tại Điều 4 và điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư số 44/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 và thay thế Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc ban hành biểu giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh, Giám đốc: Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc Trung tâm nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn và các cá nhân, tổ chức, đơn vị sản xuất kinh doanh có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 2 Nghị định 124/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 3 Luật giá 2012
- 4 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 5 Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 8 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9 Thông tư 44/2021/TT-BTC quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 14/2019/QĐ-UBND về biểu giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 2 Quyết định 68/2023/QĐ-UBND về Quy định giá nước sạch sinh hoạt lộ trình 03 năm (2023-2025) đối với Công trình cấp nước sinh hoạt xã Ân Tín, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định do Hợp tác xã Nông nghiệp Ân Tín quản lý, vận hành
- 3 Quyết định 67/2023/QĐ-UBND về Quy định giá nước sạch sinh hoạt lộ trình 03 năm (2023-2025) đối với Công trình nước sinh hoạt tự chảy xã Ân Tường Đông, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định do Hợp tác xã Nông nghiệp Ân Tường Đông quản lý, vận hành
- 4 Quyết định 66/2023/QĐ-UBND quy định về giá nước sạch sinh hoạt lộ trình 03 năm (2023-2025) đối với Công trình nước sinh hoạt tự chảy xã Ân Tường Tây, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định do Hợp tác xã Nông nghiệp Ân Tường 1 quản lý, vận hành
- 5 Quyết định 49/2023/QĐ-UBND quy định về giá nước sạch sinh hoạt đô thị trên địa bàn thị xã An Khê và huyện Đak Pơ, tỉnh Gia Lai
- 6 Quyết định 02/2024/QĐ-UBND kéo dài thời gian thực hiện “Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND về giá nước sạch sinh hoạt nông thôn năm 2023 trên địa bàn tỉnh Bình Dương” đến hết năm 2025
- 1 Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 2 Nghị định 124/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 3 Luật giá 2012
- 4 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 5 Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 8 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9 Thông tư 44/2021/TT-BTC quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Quyết định 68/2023/QĐ-UBND về Quy định giá nước sạch sinh hoạt lộ trình 03 năm (2023-2025) đối với Công trình cấp nước sinh hoạt xã Ân Tín, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định do Hợp tác xã Nông nghiệp Ân Tín quản lý, vận hành
- 11 Quyết định 67/2023/QĐ-UBND về Quy định giá nước sạch sinh hoạt lộ trình 03 năm (2023-2025) đối với Công trình nước sinh hoạt tự chảy xã Ân Tường Đông, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định do Hợp tác xã Nông nghiệp Ân Tường Đông quản lý, vận hành
- 12 Quyết định 66/2023/QĐ-UBND quy định về giá nước sạch sinh hoạt lộ trình 03 năm (2023-2025) đối với Công trình nước sinh hoạt tự chảy xã Ân Tường Tây, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định do Hợp tác xã Nông nghiệp Ân Tường 1 quản lý, vận hành
- 13 Quyết định 49/2023/QĐ-UBND quy định về giá nước sạch sinh hoạt đô thị trên địa bàn thị xã An Khê và huyện Đak Pơ, tỉnh Gia Lai
- 14 Quyết định 02/2024/QĐ-UBND kéo dài thời gian thực hiện “Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND về giá nước sạch sinh hoạt nông thôn năm 2023 trên địa bàn tỉnh Bình Dương” đến hết năm 2025