Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 32/2023/QĐ-UBND

Quyết định số 32/2023/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành ngày 05 tháng 9 năm 2023 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2023. Quyết định này ban hành kèm theo Quy định chi tiết về phạm vi vùng phụ cận đối với các công trình thủy lợi được xây dựng và đưa vào khai thác trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định áp dụng đối với các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Gia Lai bao gồm: Đập dâng; tràn xả lũ; kênh và công trình trên kênh (ngoại trừ các tuyến kênh có lưu lượng từ 2 m3/s trở lên); đường ống dẫn nước; bờ bao thủy lợi; kè chống sạt lở bờ sông, suối; trạm bơm.
  • Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Giải thích một số thuật ngữ chuyên ngành

  • Đập dâng: Là công trình kiến trúc được xây dựng chắn ngang dòng chảy nhằm nâng cao mực nước ở phía thượng lưu, đồng thời cho phép dòng chảy tràn qua thân đập.
  • Tràn xả lũ: Là công trình có chức năng tháo xả lượng nước lũ vượt mức nhằm bảo đảm an toàn tuyệt đối cho hồ chứa nước.
  • Kênh nổi: Là công trình dẫn nước hở, có mặt cắt ngang được đắp nổi hoàn toàn trên nền đất tự nhiên hoặc được thiết kế theo phương án nửa đào, nửa đắp.
  • Kênh nội đồng: Hệ thống công trình bao gồm kênh, mương, đường ống dẫn nước tưới hoặc tiêu nước trong phạm vi tính từ điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đến tận khu đất canh tác.

Quy định chi tiết phạm vi vùng phụ cận đối với từng loại công trình thủy lợi

1. Đối với đập dâng

  • Phần thuộc lòng sông, suối: Phạm vi vùng phụ cận được tính từ phần xây đúc ngoài cùng trở ra, khoảng cách tối thiểu là 30 m.
  • Phần trên cạn của hai vai đập dâng: Phạm vi vùng phụ cận được tính từ phần xây đúc ngoài cùng trở ra, khoảng cách tối thiểu là 20 m.
  • Trường hợp mặt đập dâng kết hợp làm đường giao thông liên thôn, liên xã: Phạm vi vùng phụ cận được thực hiện theo các quy định pháp luật về hành lang bảo vệ công trình giao thông đường bộ, tuy nhiên không được nhỏ hơn phạm vi vùng phụ cận bảo vệ công trình thủy lợi theo quy mô đập tương ứng.

2. Đối với tràn xả lũ

  • Trường hợp tràn xả lũ nằm trong phạm vi thân đập: Phạm vi vùng phụ cận được xác định nhập chung vào vùng phụ cận của đập và hồ chứa nước theo quy định tại khoản 3 Điều 40 Luật Thủy lợi.
  • Trường hợp tràn xả lũ nằm ngoài phạm vi thân đập: Phạm vi vùng phụ cận được tính từ phần xây đúc ngoài cùng trở ra, khoảng cách tối thiểu là 20 m.

3. Đối với kênh và công trình trên kênh

  • Kênh nổi có lưu lượng nhỏ hơn 2 m3/s: Phạm vi vùng phụ cận tính từ chân mái ngoài của kênh trở ra, khoảng cách tối thiểu là 1 m.
  • Kênh chìm có lưu lượng nhỏ hơn 2 m3/s: Phạm vi vùng phụ cận tính từ giao tuyến giữa mái đào với mặt đất tự nhiên trở ra, khoảng cách tối thiểu là 1 m.
  • Các đoạn kênh chìm đi qua khu vực đông dân cư có nhà ở liền kề ven kênh: Phạm vi vùng phụ cận tính từ mép ngoài bờ kênh trở ra, khoảng cách tối thiểu là 2 m.
  • Các đoạn kênh chìm, tuyến kênh chìm có bờ kênh kết hợp làm đường giao thông: Phạm vi vùng phụ cận áp dụng theo quy định về hành lang bảo vệ công trình giao thông nhưng không được nhỏ hơn phạm vi vùng phụ cận bảo vệ công trình theo quy mô kênh tương ứng.
  • Kênh nội đồng: Phạm vi vùng phụ cận tính từ chân mái ngoài cùng trở ra, khoảng cách tối thiểu là 1 m.
  • Công trình trên kênh và đường ống dẫn nước: Phạm vi vùng phụ cận được tính từ phần xây dựng hoặc gia cố bảo vệ ngoài cùng của công trình trở ra, áp dụng khoảng cách tối thiểu tương ứng theo quy định đối với kênh nổi và kênh chìm.

4. Đối với bờ bao thủy lợi

  • Phạm vi vùng phụ cận được tính từ chân bờ bao trở ra, khoảng cách tối thiểu là 2 m.

5. Đối với kè chống sạt lở bờ sông, suối

  • Phạm vi vùng phụ cận được tính từ phần xây đúc ngoài cùng của kè trở ra, khoảng cách tối thiểu là 5 m.

6. Đối với trạm bơm

  • Trường hợp trạm bơm có hàng rào bảo vệ: Phạm vi vùng phụ cận tính từ mép ngoài móng hàng rào bảo vệ trở ra là 3 m. Nếu nền hàng rào là đất đắp thì khoảng cách 3 m được tính từ chân mái đắp trở ra.
  • Trường hợp trạm bơm đã xây dựng nhưng chưa có hàng rào bảo vệ: Đơn vị trực tiếp quản lý khai thác trạm bơm có trách nhiệm xây dựng hàng rào bảo vệ trong ranh giới đất được giao. Phạm vi vùng phụ cận sau khi xây dựng hàng rào được áp dụng tương tự như trường hợp trạm bơm có hàng rào bảo vệ.

Phân công trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

  • Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể và Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi các quy định về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.
  • Theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc triển khai thực hiện quy định; kiểm tra việc lập phương án bảo vệ các công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương.
  • Trực tiếp giải quyết, xử lý theo thẩm quyền hoặc tham mưu cho cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.

2. Các sở, ngành cấp tỉnh liên quan

  • Các sở bao gồm: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Thông tin và Truyền thông, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Giao thông vận tải, Công Thương và Công an tỉnh có trách nhiệm căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao để phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chính quyền địa phương các cấp và các doanh nghiệp quản lý khai thác công trình thủy lợi nhằm ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm.

3. Ủy ban nhân dân các cấp (Huyện và Xã)

  • Phối hợp chặt chẽ với đơn vị quản lý công trình thủy lợi để tuyên truyền Luật Thủy lợi và các văn bản hướng dẫn của Chính phủ.
  • Chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai nếu để xảy ra tình trạng lấn, chiếm, sử dụng trái phép phần đất thuộc hành lang bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn do địa phương mình quản lý.

4. Đơn vị trực tiếp quản lý, khai thác công trình thủy lợi

  • Công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi Gia Lai cùng các tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý khai thác công trình thủy lợi có trách nhiệm lập và tổ chức thực hiện nghiêm túc phương án bảo vệ công trình, đồng thời triển khai phương án cắm mốc chỉ giới theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

Điều khoản thi hành và giải quyết vướng mắc

Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân và đơn vị liên quan có trách nhiệm kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 32/2023/QĐ-UBND

Gia Lai, ngày 05 tháng 9 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHẠM VI VÙNG PHỤ CẬN ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chúa nước;

Căn cứ Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;

Căn cứ Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 6 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước;

Căn cứ Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;

Căn cứ Thông tư số 03/2022/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2023.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi Gia Lai; các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, CNXD, NL.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Dương Mah Tiệp

 

QUY ĐỊNH

PHẠM VI VÙNG PHỤ CẬN ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Kèm theo Quyết định số 32/2023/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi được xây dựng và đưa vào khai thác trên địa bàn tỉnh Gia Lai, bao gồm: Đập dâng; tràn xả lũ; kênh và công trình trên kênh (trừ kênh có lưu lượng từ 2 m3/s trở lên); đường ống dẫn nước; bờ bao thủy lợi; kè chống sạt lở bờ sông, suối; trạm bơm.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến công trình thủy lợi.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Đập dâng là công trình kiến trúc chắn ngang dòng chảy để nâng cao mực nước thượng lưu và cho phép dòng chảy tràn qua đập.

2. Tràn xả lũ là công trình tháo xả lũ nhằm đảm bảo cho hồ chứa nước được an toàn.

3. Kênh nổi là công trình dẫn nước hở, có mặt cắt ngang kênh đắp nổi trên nền đất tự nhiên hoặc nửa đào, nửa đắp.

4. Kênh nội đồng là công trình gồm kênh, mương, đường ống dẫn nước tưới, tiêu nước trong phạm vi từ điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đến khu đất canh tác.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi

1. Đập dâng

a) Phần thuộc lòng sông, suối: Phạm vi vùng phụ cận tính từ phần xây đúc ngoài cùng trở ra, tối thiểu là 30 m.

b) Phần trên cạn của hai vai đập dâng: Phạm vi vùng phụ cận tính từ phần xây đúc ngoài cùng trở ra, tối thiểu là 20 m.

c) Đối với đập dâng có mặt đập kết hợp làm đường giao thông liên thôn, liên xã: Phạm vi vùng phụ cận thực hiện theo quy định về hành lang bảo vệ công trình giao thông nhưng không được nhỏ hơn phạm vi vùng phụ cận bảo vệ công trình theo quy mô đập tương ứng.

2. Tràn xả lũ

a) Trường hợp tràn xả lũ nằm trong phạm vi thân đập: Phạm vi vùng phụ cận thuộc vùng phụ cận của đập và hồ chứa nước được quy định tại khoản 3 Điều 40 Luật Thủy lợi.

b) Trường hợp tràn xả lũ nằm ngoài phạm vi thân đập: Phạm vi vùng phụ cận tính từ phần xây đúc ngoài cùng trở ra, tối thiểu là 20 m.

3. Kênh và công trình trên kênh

a) Kênh nổi có lưu lượng nhỏ hơn 2 m3/s: Phạm vi vùng phụ cận tính từ chân mái ngoài của kênh trở ra, tối thiểu là 1m.

b) Kênh chìm:

- Kênh chìm có lưu lượng nhỏ hơn 2 m3/s: Phạm vi vùng phụ cận tính từ giao tuyến giữa mái đào với mặt đất tự nhiên trở ra, tối thiểu là 1 m.

- Các đoạn kênh chìm đi qua khu đông dân cư có nhà ở liền kề ven kênh, phạm vi vùng phụ cận tính từ mép ngoài bờ kênh trở ra, tối thiểu là 2 m.

- Đối với những đoạn kênh chìm, tuyến kênh chìm có bờ kênh kết hợp làm đường giao thông, phạm vi vùng phụ cận thực hiện theo quy định về hành lang bảo vệ công trình giao thông nhưng không được nhỏ hơn phạm vi vùng phụ cận bảo vệ công trình theo quy mô kênh tương ứng.

c) Kênh nội đồng: Phạm vi vùng phụ cận tính từ chân mái ngoài cùng trở ra, tối thiểu là 1 m.

d) Công trình trên kênh: Phạm vi vùng phụ cận tính từ phần xây dựng hoặc gia cố bảo vệ ngoài cùng của công trình trở ra tương ứng quy định tại điểm a, điểm b khoản này.

đ) Đường ống dẫn nước: Phạm vi vùng phụ cận tính từ mép ngoài đường ống trở ra tương ứng quy định tại điểm a, điểm b khoản này.

4. Bờ bao thủy lợi: Phạm vi vùng phụ cận tính từ chân bờ bao trở ra, tối thiểu là 2 m.

5. Kè chống sạt lở bờ sông, suối: Phạm vi vùng phụ cận tính từ phần xây đúc ngoài cùng trở ra, tối thiểu là 5 m.

6. Trạm bơm

a) Trạm bơm phải có hàng rào bảo vệ: Phạm vi vùng phụ cận tính từ mép ngoài móng hàng rào bảo vệ trở ra là 3 m (trường hợp nền hàng rào là đất đắp thì tính từ chân mái đắp trở ra là 3 m).

b) Trường hợp trạm bơm đã xây dựng chưa có hàng rào bảo vệ thì đơn vị trực tiếp quản lý khai thác trạm bơm phải xây dựng hàng rào bảo vệ trong ranh giới được giao đất. Phạm vi vùng phụ cận theo quy định tại điểm a khoản này.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức cá nhân

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với sở, ban, ngành, đoàn thể và Ủy ban nhân dân các cấp: Tổ chức tuyên truyền phổ biến rộng rãi các quy định về quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; theo dõi, hướng dẫn việc triển khai thực hiện Quy định này; đôn đốc, kiểm tra việc lập phương án bảo vệ các công trình thủy lợi do địa phương quản lý; giải quyết xử lý theo thẩm quyền hoặc tham mưu cơ quan có thẩm quyền xử lý, giải quyết các hành vi vi phạm phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.

2. Các sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Thông tin và Truyền thông, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Giao thông vận tải, Công Thương, Công an tỉnh: Căn cứ theo chức năng nhiệm vụ của ngành phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, các doanh nghiệp quản lý khai thác công trình thủy lợi để xử lý các hành vi vi phạm phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn nơi có công trình thủy lợi phối hợp với đơn vị quản lý công trình, tổ chức tuyên truyền Luật Thủy lợi và các quy định của Chính phủ về quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh khi để xảy ra hiện tượng lấn, chiếm, sử dụng trái phép phần đất thuộc hành lang bảo vệ công trình thủy lợi do địa phương mình quản lý.

4. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi Gia Lai, các tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý khai thác công trình thủy lợi có trách nhiệm lập và tổ chức thực hiện phương án bảo vệ công trình thủy lợi, phương án cắm mốc chỉ giới theo quy định hiện hành.

Điều 6. Điều khoản thi hành

Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, các tổ chức, cá nhân, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 32/2023/QĐ-UBND về Quy định phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Số hiệu: 32/2023/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 05/09/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai
Người ký: Dương Mah Tiệp
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/09/2023
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 32/2023/QĐ-UBND về Quy định phạm v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký