Quyết định 320/QĐ-UBND-HC năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp là văn bản pháp lý quan trọng phê duyệt Đề án số 351/ĐA-SNV ngày 16 tháng 02 năm 2023 của Sở Nội vụ. Quyết định này quy định chi tiết về vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức và danh mục vị trí việc làm của Sở Nội vụ tỉnh Đồng Tháp, nhằm chuẩn hóa đội ngũ công chức, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và thực hiện lộ trình tinh giản biên chế.
- Tổng số và phân nhóm vị trí việc làm
Theo quyết định, tổng số vị trí việc làm được phê duyệt tại Sở Nội vụ tỉnh Đồng Tháp là 31 vị trí, được chia thành 4 nhóm cụ thể như sau:
- Nhóm lãnh đạo, quản lý, điều hành: Gồm có 06 vị trí.
- Nhóm nghiệp vụ chuyên ngành: Gồm có 12 vị trí.
- Nhóm nghiệp vụ chuyên môn dùng chung: Gồm có 10 vị trí.
- Nhóm hỗ trợ, phục vụ: Gồm có 03 vị trí.
- Chi tiết danh mục vị trí việc làm và ngạch công chức tối thiểu
Danh mục vị trí việc làm được quy định rõ ràng đi kèm với yêu cầu về ngạch công chức tối thiểu cho từng vị trí:
- Nhóm lãnh đạo, quản lý, điều hành (06 vị trí):
- Giám đốc Sở: Ngạch công chức tối thiểu là Chuyên viên chính.
- Phó Giám đốc Sở: Ngạch công chức tối thiểu là Chuyên viên chính.
- Trưởng phòng thuộc Sở: Ngạch công chức tối thiểu là Chuyên viên.
- Chánh Thanh tra Sở: Ngạch công chức tối thiểu là Thanh tra viên.
- Phó Trưởng phòng thuộc Sở: Ngạch công chức tối thiểu là Chuyên viên.
- Phó Chánh Thanh tra Sở: Ngạch công chức tối thiểu là Thanh tra viên.
- Nhóm nghiệp vụ chuyên ngành (12 vị trí - tất cả đều yêu cầu ngạch tối thiểu là Chuyên viên):
- Quản lý văn thư lưu trữ.
- Quản lý tổ chức - biên chế.
- Quản lý nhân sự và đội ngũ.
- Quản lý đào tạo, bồi dưỡng.
- Quản lý hội và tổ chức phi chính phủ.
- Cải cách hành chính.
- Quản lý địa giới hành chính.
- Xây dựng chính quyền.
- Quản lý cán bộ, công chức cấp xã.
- Quản lý công tác thanh niên.
- Quản lý thi đua khen thưởng.
- Quản lý tín ngưỡng, tôn giáo.
- Nhóm nghiệp vụ chuyên môn dùng chung (10 vị trí):
- Thanh tra: Ngạch tối thiểu Thanh tra viên.
- Pháp chế: Ngạch tối thiểu Chuyên viên (thực hiện theo hình thức kiêm nhiệm).
- Hành chính tổng hợp (Tổng hợp, hành chính, văn phòng): Ngạch tối thiểu Chuyên viên.
- Hành chính một cửa: Ngạch tối thiểu Cán sự.
- Quản trị công sở: Ngạch tối thiểu Cán sự.
- Công nghệ thông tin: Ngạch tối thiểu Chuyên viên hoặc tương đương.
- Kế toán: Ngạch tối thiểu Kế toán viên trung cấp.
- Thủ quỹ: Ngạch tối thiểu Nhân viên hoặc tương đương (thực hiện theo hình thức kiêm nhiệm).
- Văn thư: Ngạch tối thiểu Nhân viên hoặc tương đương.
- Lưu trữ: Ngạch tối thiểu Nhân viên hoặc tương đương.
- Nhóm hỗ trợ, phục vụ (03 vị trí):
- Lái xe.
- Bảo vệ.
- Phục vụ.
- Trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Đồng Tháp
Quyết định giao trách nhiệm cụ thể cho Giám đốc Sở Nội vụ trong việc tổ chức triển khai đề án:
- Thực hiện bố trí, sắp xếp biên chế và phân công nhiệm vụ dựa trên danh mục vị trí việc làm đã được phê duyệt. Việc bố trí phải bảo đảm phù hợp với chỉ tiêu biên chế được Ủy ban nhân dân Tỉnh giao hàng năm và gắn liền với lộ trình tinh giản biên chế của đơn vị.
- Thực hiện công tác tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức nghiêm túc theo đúng vị trí việc làm, bản mô tả công việc, khung năng lực và ngạch công chức tối thiểu đã được phê duyệt.
- Chủ động theo dõi, tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung vị trí việc làm khi có sự thay đổi về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức (do tổ chức lại, giải thể) hoặc theo nhu cầu thực tế phát sinh nhằm bảo đảm tính kịp thời và hiệu quả trong hoạt động.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm phối hợp
- Hiệu lực: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm thi hành quyết định này, phối hợp bảo đảm các điều kiện cần thiết để triển khai đề án vị trí việc làm đạt hiệu quả cao nhất.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 320/QĐ-UBND-HC | Đồng Tháp, ngày 20 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT VỊ TRÍ VIỆC LÀM VÀ CƠ CẤU NGẠCH CÔNG CHỨC, DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH ĐỒNG THÁP
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức;
Căn cứ Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Uỷ ban nhân dân Tỉnh ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ;
Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2007/TTr-SNV ngày 25 tháng 8 năm 2022 và Đề án số 351/ĐA-SNV ngày 16 tháng 02 năm 2023 về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, danh mục vị trí việc làm của Sở Nội vụ tỉnh Đồng Tháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án số 351/ĐA-SNV ngày 16 tháng 02 năm 2023 của Sở Nội vụ về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, danh mục vị trí việc làm của Sở Nội vụ tỉnh Đồng Tháp (đính kèm Đề án), cụ thể:
1. Tổng số vị trí việc làm: 31 vị trí, trong đó:
a) Nhóm lãnh đạo, quản lý, điều hành: 06 vị trí;
b) Nhóm nghiệp vụ chuyên ngành: 12 vị trí;
c) Nhóm nghiệp vụ chuyên môn dùng chung: 10 vị trí;
d) Nhóm hỗ trợ, phục vụ: 03 vị trí.
2. Danh mục vị trí việc làm:
| Số TT | Tên vị trí việc làm | Ngạch công chức tối thiểu | Ghi chú |
| I | Nhóm lãnh đạo quản lý, điều hành |
|
|
| 1 | Giám đốc Sở | Chuyên viên chính |
|
| 2 | Phó Giám đốc Sở | Chuyên viên chính |
|
| 3 | Trưởng phòng thuộc Sở | Chuyên viên |
|
| 4 | Chánh Thanh tra Sở | Thanh tra viên |
|
| 5 | Phó Trưởng phòng thuộc Sở | Chuyên viên |
|
| 6 | Phó Chánh Thanh tra Sở | Thanh tra viên |
|
| II | Nhóm nghiệp vụ, chuyên ngành |
|
|
| 1 | Quản lý văn thư lưu trữ | Chuyên viên |
|
| 2 | Quản lý tổ chức - biên chế | Chuyên viên |
|
| 3 | Quản lý nhân sự và đội ngũ | Chuyên viên |
|
| 4 | Quản lý đào tạo, bồi dưỡng | Chuyên viên |
|
| 5 | Quản lý hội và tổ chức phi chính phủ | Chuyên viên |
|
| 6 | Cải cách hành chính | Chuyên viên |
|
| 7 | Quản lý địa giới hành chính | Chuyên viên |
|
| 8 | Xây dựng chính quyền | Chuyên viên |
|
| 9 | Quản lý cán bộ, công chức cấp xã | Chuyên viên |
|
| 10 | Quản lý công tác thanh niên | Chuyên viên |
|
| 11 | Quản lý thi đua khen thưởng | Chuyên viên |
|
| 12 | Quản lý tín ngưỡng, tôn giáo | Chuyên viên |
|
| III | Nhóm nghiệp vụ chuyên môn dùng chung |
|
|
| 1 | Thanh tra | Thanh tra viên |
|
| 2 | Pháp chế | Chuyên viên | Kiêm nhiệm |
| 3 | Hành chính tổng hợp (Tổng hợp, hành chính, văn phòng) | Chuyên viên |
|
| 4 | Hành chính một cửa | Cán sự |
|
| 5 | Quản trị công sở | Cán sự |
|
| 6 | Công nghệ thông tin | Chuyên viên hoặc tương đương |
|
| 7 | Kế toán | Kế toán viên trung cấp |
|
| 8 | Thủ quỹ | Nhân viên hoặc tương đương | Kiêm nhiệm |
| 9 | Văn thư | Nhân viên hoặc tương đương |
|
| 10 | Lưu trữ | Nhân viên hoặc tương đương |
|
| IV | Nhóm hỗ trợ, phục vụ |
|
|
| 1 | Lái xe |
|
|
| 2 | Bảo vệ |
|
|
| 3 | Phục vụ |
|
|
Điều 2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm:
1. Thực hiện việc bố trí, sắp xếp biên chế thực hiện nhiệm vụ theo vị trí việc làm được phê duyệt, đảm bảo theo số lượng biên chế hàng năm do Ủy ban nhân dân Tỉnh giao cho đơn vị gắn với lộ trình tinh giản biên chế ; thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức theo đúng vị trí việc làm, bản mô tả công việc, khung năng lực, ngạch công chức tối thiểu đã được Uỷ ban nhân dân Tỉnh phê duyệt.
2. Báo cáo Uỷ ban nhân dân Tỉnh xem xét, điều chỉnh vị trí việc làm khi có sự thay đổi về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức do tổ chức lại hoặc giải thể theo quy định của cơ quan có thẩm quyền hoặc thay đổi theo nhu cầu thực tế, nhằm đảm bảo thực hiện vị trí việc làm kịp thời, hiệu quả.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 3 Nghị định 62/2020/NĐ-CP về vị trí việc làm và biên chế công chức
- 4 Quyết định 25/2022/QĐ-UBND Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Đồng Tháp
- 1 Quyết định 1462/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt điều chỉnh danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc, khung năng lực vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, biên chế công chức và lao động hợp đồng của Sở Nội vụ tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2022-2025
- 2 Quyết định 2605/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc và khung năng lực, ngạch công chức cao nhất và cơ cấu ngạch công chức của từng vị trí việc làm thuộc Sở Nội vụ tỉnh Yên Bái
- 3 Quyết định 1832/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức tạm thời của Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận
- 4 Quyết định 1459/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Danh mục vị trí việc làm, Bản mô tả công việc và Khung năng lực từng vị trí việc làm của Sở Nội vụ tỉnh Nam Định
- 5 Quyết định 1547/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt danh mục vị trí việc làm, biên chế và tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 3 Nghị định 62/2020/NĐ-CP về vị trí việc làm và biên chế công chức
- 4 Quyết định 1462/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt điều chỉnh danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc, khung năng lực vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, biên chế công chức và lao động hợp đồng của Sở Nội vụ tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2022-2025
- 5 Quyết định 25/2022/QĐ-UBND Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Đồng Tháp
- 6 Quyết định 2605/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc và khung năng lực, ngạch công chức cao nhất và cơ cấu ngạch công chức của từng vị trí việc làm thuộc Sở Nội vụ tỉnh Yên Bái
- 7 Quyết định 1832/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức tạm thời của Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận
- 8 Quyết định 1459/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Danh mục vị trí việc làm, Bản mô tả công việc và Khung năng lực từng vị trí việc làm của Sở Nội vụ tỉnh Nam Định
- 9 Quyết định 1547/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt danh mục vị trí việc làm, biên chế và tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị