Tóm tắt Quyết định 3211/QĐ-UBND năm 1996 về việc Phê duyệt quy hoạch chi tiết dân cư Bắc Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế
Quyết định 3211/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành nhằm phê duyệt Đồ án quy hoạch chi tiết khu dân cư Bắc Thành phố Huế đến năm 2010. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để triển khai các dự án đầu tư, sắp xếp lại dân cư, phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và nâng cao chất lượng đô thị tại khu vực cửa ngõ phía Bắc thành phố.
- Phạm vi, ranh giới và quy mô quy hoạch
- Vị trí và phạm vi ranh giới: Khu vực quy hoạch nằm trên phần đất phía Đông xã Hương Sơ. Phía Đông giáp xã Hương Vinh; Phía Tây giáp tuyến đường sắt Bắc - Nam; Phía Nam giáp sông An Hòa; Phía Bắc giáp khu dân cư và đất nông nghiệp.
- Quy mô diện tích: Tổng diện tích đất quy hoạch là 260 ha.
- Quy mô dân số: Dự kiến đến năm 2010, quy mô dân số trong khu vực đạt từ 15.000 đến 16.000 người.
- Tính chất và định hướng chức năng khu vực
Khu dân cư Bắc Thành phố Huế giữ vai trò là cửa ngõ phía Bắc, điểm kết nối giữa trung tâm thành phố Huế, khu vực Hương Trà và cảng Thuận An. Khu vực này được định hướng phát triển theo mô hình đô thị hóa hài hòa giữa chỉnh trang khu dân cư hiện hữu và xây dựng mới, đồng thời giải quyết nhu cầu tái định cư cho các hộ dân di dời từ vùng bảo vệ di tích. Định hướng phát triển bao gồm 05 nhóm chức năng chính:
- Khu vực dân cư đô thị hóa: Bao gồm cư dân địa phương sinh sống tại chỗ và cư dân di dời từ các khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa của thành phố.
- Khu vực phát triển tiểu thủ công nghiệp truyền thống: Tập trung duy trì và phát triển các nghề thủ công truyền thống như chạm khảm, sơn mài, dệt, thêu ren, mây tre đan và sản xuất hàng tiêu dùng.
- Khu vực phát triển kinh tế cá thể: Phát triển kinh tế vườn theo hướng sản xuất hàng hóa (rau sạch, hoa, trái cây, thực phẩm) cung cấp cho nội thành và ngành du lịch; phát triển các loại hình dịch vụ kinh doanh cá thể ven phố (gia công lắp ráp, vật liệu xây dựng, vật tư nông nghiệp, hàng nhu yếu phẩm).
- Khu vực dịch vụ du lịch: Trước mắt phục vụ nhu cầu giải trí, nghỉ ngơi của người dân và du khách; về lâu dài định hướng xây dựng các biệt thự nhà vườn, khu du lịch tổng hợp.
- Khu vực hành chính và trụ sở doanh nghiệp: Bố trí trụ sở các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp liên doanh, quỹ đất xây dựng văn phòng cho thuê/bán và quỹ đất dự trữ phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
- Giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc và cải tạo nhà ở
- Bảo tồn và tổ chức không gian: Kế thừa các giá trị kiến trúc văn hóa lịch sử truyền thống. Đối với khu dân cư nhà vườn hiện có, thực hiện nâng cấp hệ thống hạ tầng, khống chế chiều cao công trình từ 2 - 3 tầng và mật độ xây dựng từ 25% - 40%.
- Khu vực trung tâm: Đoạn từ Quốc lộ 1A đến cửa Hậu ưu tiên bố trí các công trình cao tầng (trụ sở doanh nghiệp, trung tâm dịch vụ) kết hợp xen kẽ nhà ở dạng căn hộ, nhà vườn và nhà chia lô để tạo sự hài hòa kiến trúc.
- Cảnh quan sinh thái và môi trường: Hạn chế tối đa việc xây dựng sát mép nước các sông ngòi. Dành quỹ đất giữa đường bộ và sông để làm công viên, vành đai cây xanh; bảo tồn hệ thống ao hồ nhằm đảm bảo môi trường thông thoáng.
- Giải pháp nhà ở: Áp dụng kết hợp 03 loại hình gồm nhà ở sân vườn, nhà liền kề (diện tích tối thiểu 150 - 200 m², mặt tiền rộng tối thiểu 7m) và nhà ở chung cư (khuyến khích xây dựng căn hộ 3 - 5 tầng tại khu vực trung tâm kết hợp với hạ tầng xã hội như nhà trẻ, trường học, vườn hoa).
- Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị
- Hệ thống giao thông: Mở rộng, cải tạo các tuyến đường hiện có kết hợp xây dựng mới hệ thống đường giao thông hoàn chỉnh với mặt cắt đủ rộng để bố trí đồng bộ hạ tầng kỹ thuật.
- Hệ thống cấp thoát nước: Trong giai đoạn đầu áp dụng hệ thống thoát nước chung cho nước mưa và nước thải. Định hướng tương lai sẽ tách riêng hệ thống thoát nước bẩn và bắt buộc phải xử lý nước thải trước khi xả ra môi trường.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện và thi hành
- Chủ trì triển khai: Giao UBND Thành phố Huế chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan lập danh mục chương trình, dự án đầu tư theo thứ tự ưu tiên, tập trung giải quyết các vấn đề cấp bách.
- Quản lý quy hoạch: Cụ thể hóa Điều lệ quản lý xây dựng, thực hiện cấp giấy phép xây dựng theo đúng đồ án được duyệt.
- Huy động vốn: Phối hợp với các sở, ngành cấp tỉnh tập trung huy động nguồn vốn trong nước làm chủ đạo, đồng thời tranh thủ tối đa các nguồn vốn bên ngoài để phục vụ việc cải tạo, xây dựng.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND Thành phố Huế, Giám đốc Sở Xây dựng và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3211/QĐ-UBND | Huế, ngày 24 tháng 10 năm 1996. |
PHÊ DUYỆT QUI HOẠCH CHI TIẾT KHU DÂN CƯ BẮC THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/06/1994;
- Căn cứ Điều lệ quản lý qui hoạch đô thị ban hành theo Nghị định số 92/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ ;
- Căn cứ qui hoạch tổng thể xây dựng thành phố Huế đến năm 2010;
- Xét biên bản thẩm định của Hội nghị thẩm định đồ án qui hoạch Tỉnh ngày 17/5/1996;
- Xét đề nghị của Chủ tịch UBND Thành phố Huế và Giám Đốc Sở Xây Dựng;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Phê duyệt qui hoạch chi tiết khu dân cư Bắc Thành phố Huế đến năm 2010 do Chủ tịch UBND Thành phố Huế và Giám đốc Sở Xây Dựng đề nghị .( Theo các tờ trình số 441TT/UB ngày 03 tháng 09 năm 1996 của Uỷ Ban Nhân Dân Thành phố và tờ trình số 344/QH-XD ngày 09 tháng 10 năm 1996 của Sở Xây Dựng Thừa Thiên Huế):
1/ Phạm vi giới hạn khu đất:
- Phía Đông giáp xã Hương Vinh.
- Phía Tây giáp tuyến đường sắt Bắc- Nam.
- Phía Nam giáp sông An Hoà.
- Phía Bắc giáp khu dân cư và đất nông nghiệp
- Diện tích toàn bộ là 260 ha.
2/ Về tính chất khu vực:
Khu dân cư Bắc Thành Phố Huế thuộc phần đất phía Đông xã Hương Sơ. Khu vực này có quốc lộ 1A, đường sắt Bắc Nam đi qua. Là cửa ngõ phía Bắc của thành phố, điểm chuyển tiếp giữa Huế và Hương Trà nối với cảng Thuận An. Điểm dân cư Hương Sơ có vai trò là cửa ngõ phía Bắc, là vị trí quan trọng trong cơ cấu đô thị của Huế, vì vậy phải được qui hoạch theo hướng đô thị hoá và trở thành một cơ cấu hữu cơ của thành phố. Đây là khu dân cư vừa xây dựng mới, vừa chỉnh trang sắp xếp lại các khu vực dân cư cũ, vừa đáp ứng mặt bằng phục vụ kế hoạch chuyển dân các khu vực sẽ giải toả từ trung tâm Thành phố đến đồng thời có một số diện tích bố trí các văn phòng cho các tổ chức kinh tế, khu vực hành chính, văn hoá thể thao. Ngoài ra còn dành quỹ đất cho phát triển tiểu thủ công nghiệp.
Tính chất của khu vực được xác định:
1. Khu vực dân cư mới đô thị hoá của Thành phố Huế. Khu dân cư này phát triển vào hai thành phần cơ bản là:
- Dân địa phương hiện đang cư trú tại chỗ
- Dân di chuyển từ các khu vực bảo vệ di tích đến
2. Khu vực phát triển các ngành tiểu thủ công nghiệp truyền thống của địa phương như: chạm khảm, sơn mài, dệt, thêu ren, mây tre, sản xuất hàng tiêu dùng…
3. Khu vực Phát triển kinh tế cá thể gồm:
- Kinh tế vườn theo hướng đi vào sản xuất hàng hoá, tạo nguồn hàng ổn định, có chất lượng- phục vụ dân cư Nội thành và ngành du lịch ( rau sạch, hoa, trái cây; thịt trứng…) kết hợp phát triển nghề thủ công truyền thống và một số loại hình thích hợp.
- Dịch vụ kinh doanh cá thể tại các căn nhà ven phố trong khu vực.
Chú ý các ngành gia công lắp ráp, cung cấp vật liệu xây dựng, vật tư nông nghiệp, hàng nhu yếu phẩm…
4. Khu vực phát triển dịch vụ du lịch: Trước mắt đáp ứng các nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí lành mạnh của dân cư và du khách. Lâu dài có thể xây dựng thành một khu nghỉ ngơi của du khách ở các biệt thự nhà vườn, khu du lịch tổng hợp và nhiều loại hình phong phú, đa dạng .
5. Khu vực đặt các trụ sở, văn phòng làm việc của cơ quan hành chính Địa phương và Thành phố; trụ sở doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân và các trụ sở liên doanh…
Tại đây còn dành quỹ đất để xây dựng các trụ sở văn phòng làm việc để cho thuê và để bán. Ngoài ra còn là khu vực dự trữ cho phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
Qui hoạch xây dựng khu Hương Sơ theo hướng kế thừa và nâng cao những giá trị kiến trúc văn hoá lịch sử truyền thông của địa phương, tổ chức sắp xếp lại cơ cấu qui hoạch không gian và các khu chức năng bảo đảm hài hoà theo hướng chỉnh trang, kết hợp với xây dựng mới hiện đại, mang bảo đảm hài hoà theo hướng chỉnh trang, kết hợp với xây dựng mới hiện đại, mang được bản sắc dân tộc nhằm góp phần làm thay đổi bộ mặt kiến trúc thành phố.
3. Về qui mô dân số:
Đến năm 2010 dân số trong khu vực sẽ là 15.000÷16.000 người.
4. Thống nhất việc chọn đất, phân khu chức năng trong định hướng phát triển không gian, các giải pháp kỹ thuật hạ tầng và các chi tiêu kinh tế kỹ thuật đã nêu trong đồ án.
Trong quan trình thực hiện qui hoạch cần lưu ý các vấn đề cụ thể sau:
- Về tổ chức không gian:
· Khu vực dân cư dạng nhà vườn hiện có cần được chỉnh trang, nâng cấp từng bước, không ngừng cải thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị, tạo thành khu dân cư đô thị mới. Tại khu vực này khống chế chiều cao công trình từ 2 ÷ 3 tầng, mật độ xây dựng 2540%.
· Khu vực trung tâm bao gồm đoạn quốc lộ 1A đến cửa Hậu sẽ bố trí các công trình cao tầng như trụ sở doanh nghiệp liên doanh, các trung tâm dịch vụ công cộng, các khối nhà ở theo dạng căn hộ bố trí xen kẻ với các nhóm nhà vườn và nhà chia lô tạo nên nhịp điệu kiến trúc hài hoà giữa cao và thấp tầng.
· Hệ thống công trình phục vụ công cộng và công viên cây xanh được bố trí phân phối đều nối liền với nhau trên toàn khu dân cư.
· Hạn chế thấp nhất việc bố trí các công trình kiến trúc sát mép nước các sông ngòi trong khu vực. Giải đất nằm trong giới hạn giữa đường bộ và các sông phải được dành để xây dựng công viên và các vành đai cây xanh. Giữ lại một số diện tích ao hồ cần thiết để tạo môi trường thông thoáng trong khu vực.
- Về tổ chức cải tạo và xây dựng khu ở:
· Thống nhất sử dụng cả ba giải pháp về nhà ở: nhà ở sân vườn, nhà liền kề, nhà ở chung cư. Đối với khu dân cư có tiến hành quy hoạch lại hệ thống giao thông, xây dựng mới hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị. Hạn chế việc chia cắt vườn và chủ động cải tạo nâng cấp công trình kiến trúc dạng nhà vườn đô thị.
· Đối với dạng nhà liền kề dọc các trục đường diện tích tối thiểu 150÷200m2, mặt tiền rộng tối thiểu là 7 mét.
Khuyến khích xây dưụng một số nhà ở dạng căn hộ chung cư có chiều cao 3-5 tầng ở trung tâm và bố trí các công trình nhà trẻ, mẫu giáo, trường học, vườn hoa nhỏ.
- Về hạ tầng kỹ thuật đô thị :
· Thống nhất quan điểm tạo thành hệ thống đường hoàn chỉnh bao gồm cải tạo, mở rộng đường hiện có và xây dựng với mặt cắt đủ rộng để có điều kiện bố trí đầy đủ hệ thống ha tầng kỹ thuật.
· Về cấp thoát nước: Về cơ bản thống nhất với đồ án. Trong những năm trước mắt nước mua và nước bẩn cho đi chung một hệ thống; Tương lai cần phải tách riêng và nước bẩn phải được xử lý trước khi thải ra môi trường.
( Có đồ án kèm theo)
Điều 2: Giao UBND Thành phố Huế phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan có liên quan căn cứ vào qui hoạch được duyệt để triển khai các chương trình và dự án đầu tư theo thứ tự ưu tiên, tập trung giải quyết những vấn đề cấp bách do yêu cầu xây dựng và cải tạo khu dân cư đặt ra; Quản lý , hướng dẫn việc thực hiện đúng quy hoạch chi tiết được duyệt. Mặt khác cần sớm cụ thể hoá điều lệ quản lý xây dựng ; thực hiện tốt việc cấp giấy phép xây dựng các công trình trên địa bàn. Đồng thời phối hợp với các ban ngành cấp Tỉnh, tập trung động viên các nguồn vốn chủ yếu là vốn trong nước, đi đôi với việc tranh thủ tối đa các nguồn vốn bên ngoài để cải tạo và xây dựng dân cư phía Bắc Thành phố.
Điều 4: Các Ông ( bà) Chánh văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND Thành phố Huế, Giám đốc Sở xây dựng và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
|
| TM. UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ |
- 1 Quyết định 1517/2005/QĐ-UBND quy định giá đất tại các khu quy hoạch dân cư và các dự án quy hoạch phát triển đô thị mới thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2 Quyết định 2231/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Điều chỉnh, mở rộng quy hoạch chi tiết xây dựng Khu dân cư phía Bắc – phường An Hòa và phường Hương Sơ thành phố Huế tỉnh Thừa Thiên Huế
- 3 Nghị quyết 5e/2005/NQ-HĐND điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối 2006-2010 tỉnh Thừa Thiên Huế
- 4 Quyết định 1921/2003/QĐ-UB phê duyệt phương án quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Thừa Thiên Huế, thời kỳ 2001 - 2010
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 2 Nghị định 91-CP năm 1994 ban hành điều lệ quản lý quy hoạch đô thị
- 3 Quyết định 1517/2005/QĐ-UBND quy định giá đất tại các khu quy hoạch dân cư và các dự án quy hoạch phát triển đô thị mới thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế
- 4 Nghị quyết 5e/2005/NQ-HĐND điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối 2006-2010 tỉnh Thừa Thiên Huế
- 5 Quyết định 1921/2003/QĐ-UB phê duyệt phương án quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Thừa Thiên Huế, thời kỳ 2001 - 2010