Quyết định 325-TC/BH được ban hành năm 1987 bởi Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc thực hiện bảo hiểm vật nuôi, nhằm tạo cơ sở pháp lý cho việc triển khai thí điểm và áp dụng rộng rãi hoạt động bảo hiểm đối với các loại gia súc, vật nuôi tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với hoạt động bảo hiểm vật nuôi (bao gồm trâu, bò, lợn và các loại vật nuôi khác) thuộc sở hữu của các cơ sở sản xuất quốc doanh, tập thể, cá thể và các tổ chức khác trên phạm vi cả nước. Công ty Bảo hiểm Việt Nam (BAOVIET) là đơn vị duy nhất được giao trách nhiệm tổ chức và triển khai nghiệp vụ bảo hiểm này.
Quy định chung về triển khai bảo hiểm vật nuôi
- Cho phép Công ty Bảo hiểm Việt Nam triển khai bảo hiểm vật nuôi đối với tất cả các thành phần kinh tế, bao gồm quốc doanh, tập thể, cá thể và các tổ chức khác.
- Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy tắc bảo hiểm và biểu phí bảo hiểm vật nuôi thống nhất trên toàn quốc.
- BAOVIET có trách nhiệm chủ động lựa chọn phương án kết hợp với các ngành liên quan để triển khai bảo hiểm, đồng thời tăng cường các biện pháp đề phòng và hạn chế tổn thất cho vật nuôi.
- BAOVIET thực hiện ban hành thống nhất các mẫu hợp đồng bảo hiểm, hợp đồng đại lý và các biểu mẫu ấn chỉ nghiệp vụ khác có liên quan để áp dụng đồng bộ.
Các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm
BAOVIET không nhận bảo hiểm đối với vật nuôi đang bị bệnh hoặc vật nuôi đang nằm trong khu vực có dịch, bệnh truyền nhiễm. Ngoài ra, BAOVIET sẽ không chịu trách nhiệm bồi thường nếu vật nuôi bị thiệt hại do các nguyên nhân sau:
- Thiếu sự trông nom, chăm sóc cần thiết từ phía chủ nuôi.
- Chủ nuôi không thực hiện đúng các quy định của cơ quan thú y địa phương về phòng bệnh và chữa bệnh cho vật nuôi.
- Vật nuôi bị mất cắp.
Điều kiện tham gia và thời hạn bảo hiểm
- Thủ tục tham gia: Chủ nuôi có nhu cầu bảo hiểm phải tiến hành khai báo các yêu cầu về bảo hiểm vật nuôi theo mẫu do BAOVIET cung cấp. Trên cơ sở bàn bạc và thỏa thuận, BAOVIET sẽ cấp giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc hợp đồng bảo hiểm cho chủ nuôi.
- Thời hạn bảo hiểm: Thời hạn cụ thể do chủ nuôi và BAOVIET thỏa thuận, nhưng thời hạn tối đa cho một hợp đồng là 12 tháng. Hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm bắt đầu sau 10 ngày kể từ ngày ký và kết thúc vào ngày cuối cùng ghi trong hợp đồng.
- Chấm dứt hợp đồng trước hạn: Nếu chủ nuôi muốn chấm dứt hợp đồng trước thời hạn vì lý do khách quan, phải thông báo cho BAOVIET. Khi được chấp nhận, BAOVIET sẽ hoàn lại 80% số phí bảo hiểm của những tháng còn lại.
- Tự ý loại thải vật nuôi: Trường hợp chủ nuôi tự ý loại thải vật nuôi được bảo hiểm (như tự ý giết thịt hoặc bán) trước khi kết thúc thời hạn hợp đồng thì hợp đồng bảo hiểm mặc nhiên chấm dứt tại thời điểm đó và không được hoàn phí.
Phí bảo hiểm và nghĩa vụ của các bên
- Phí bảo hiểm: Được tính toán dựa trên biểu phí hiện hành của BAOVIET đã được Bộ Tài chính phê chuẩn. Phí bảo hiểm phải được nộp bằng tiền, phương thức thanh toán cụ thể do hai bên tự thỏa thuận trong hợp đồng.
- Nghĩa vụ của chủ nuôi: Thực hiện đầy đủ việc chăm sóc, nuôi dưỡng và sử dụng vật nuôi theo đúng quy định của cơ quan thú y địa phương. Khi vật nuôi bị bệnh, phải kịp thời báo cho thú y địa phương đến cứu chữa. Trường hợp vật nuôi bị chết, chủ nuôi phải báo ngay cho BAOVIET hoặc đại lý của BAOVIET cùng cơ quan thú y đến giám định và quyết định biện pháp xử lý.
- Trách nhiệm của BAOVIET: Theo dõi, kiểm tra số lượng vật nuôi đã được bảo hiểm; phối hợp chặt chẽ với ngành thú y địa phương để thực hiện công tác phòng chống dịch bệnh; giải quyết bồi thường thiệt hại cho vật nuôi kịp thời và đúng theo các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng.
Thủ tục bồi thường thiệt hại
- Hồ sơ yêu cầu bồi thường: Chủ nuôi cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ bao gồm: Giấy yêu cầu bồi thường của chủ nuôi; Biên bản giám định thiệt hại; Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc các giấy tờ khác có giá trị tương đương (như bảng kê danh sách vật nuôi được bảo hiểm).
- Thời hạn giải quyết bồi thường: Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, BAOVIET có trách nhiệm trả lời kết quả giải quyết bồi thường cho chủ nuôi.
- Đơn giá tính bồi thường: Được xác định theo giá thu mua thỏa thuận do Ủy ban Vật giá địa phương quy định tại thời điểm vật nuôi bị thiệt hại.
- Nguyên tắc bồi thường: Tiền bồi thường chi trả cho chủ nuôi được tính toán dựa trên thiệt hại thực tế (sau khi đã trừ đi giá trị thu hồi từ việc bán xác hoặc tận thu, nếu có). Hình thức thanh toán cụ thể do hai bên thỏa thuận.
- Hoàn trả chi phí cứu chữa: BAOVIET có trách nhiệm hoàn lại cho chủ nuôi các chi phí hợp lý phát sinh thực tế mà chủ nuôi đã bỏ ra để cứu, chữa trị cho vật nuôi nhằm hạn chế tổn thất.
Chuyển quyền đòi bồi thường và giải quyết tranh chấp
- Chuyển quyền đòi bồi thường (Thế quyền): Sau khi nhận đủ tiền bồi thường từ BAOVIET, chủ nuôi có trách nhiệm chuyển quyền đòi bồi thường cho BAOVIET và tích cực hỗ trợ BAOVIET trong việc đòi người thứ ba (nếu có) chịu trách nhiệm gây ra thiệt hại cho vật nuôi.
- Thời hạn khiếu nại: Quyền khiếu nại về bồi thường của chủ nuôi đối với BAOVIET có hiệu lực trong vòng 01 năm kể từ ngày gia súc bị thiệt hại.
- Giải quyết tranh chấp: Mọi tranh chấp phát sinh giữa chủ nuôi và BAOVIET trước hết phải được giải quyết thông qua thương lượng. Trường hợp thương lượng không thành, vụ việc sẽ được đưa ra Trọng tài kinh tế Nhà nước hoặc Tòa án nhân dân địa phương để xét xử theo quy định của pháp luật.
Hiệu lực thi hành
Quyết định 325-TC/BH có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Giám đốc Công ty Bảo hiểm Việt Nam, Giám đốc Sở Tài chính các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 325-TC/BH | Hà Nội , ngày 27 tháng 10 năm 1987 |
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Quyết định số 179-VP ngày 17-12-1964 của Hội đồng Chính phủ về việc thành lập Công ty Bảo hiểm Việt Nam;
Theo đề nghị của Giám đốc Công ty Bảo hiểm Việt Nam;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Cho phép Công ty Bảo hiểm Việt Nam triển khai bảo hiểm vật nuôi của các cơ sở sản xuất quốc doanh, tập thể, cá thể và các tổ chức khác.
Điều 2. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy tắc bảo hiểm và biểu phí bảo hiểm vật nuôi.
Điều 3. Công ty Bảo hiểm Việt Nam chủ động lựa chọn phương án kết hợp với các ngành liên quan để triển khai bảo hiểm và tăng cường các biện pháp đề phòng, hạn chế tổn thất cho vật nuôi; ban hành thống nhất các mẫu hợp đồng bảo hiểm, hợp đồng đại lý và các biểu mẫu ấn chỉ nghiệp vụ khác có liên quan.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Giám đốc Công ty Bảo hiểm Việt Nam, Giám đốc Sở Tài chính tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Ngô Thiết Thạch (Đã Ký) |
BẢO HIỂM VẬT NUÔI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 325-TC/BH ngày 27-10-1987 của Bộ Tài chính về việc thực hiện bảo hiểm vật nuôi)
Điều 1. Theo nguyên tắc này Công ty Bảo hiểm Việt Nam (gọi tắt là BAOVIET) nhận bảo hiểm trâu, bò, lợn, và các loại vật nuôi khác (gọi tắt là vật nuôi) của tất cả các tổ chức kinh tế quốc doanh, tập thể, cá thể và các đơn vị chăn nuôi khác (gọi tắt là chủ nuôi).
Điều 2. BAOVIET không nhận bảo hiểm vật nuôi đang bị bệnh, hoặc vật nuôi ở trong khu vực có dịch và bệnh truyền nhiệm.
II. PHẠM VI TRÁCH NHIỆM BẢO HIỂM
Điều 3. BAOVIET nhận bồi thường cho chủ nuôi khi vật nuôi bị thiệt hại do các nguyên nhân:
- Thiên tai và tai nạn bất ngờ.
- Dịch bệnh, hoặc bị bệnh.
Điều 4. Ngoài ra BAOVIET còn bồi thường cả trường hợp vật nuôi buộc phải giết thịt, hoặc huỷ diệt theo quy định hiện hành nhằm phòng và chống dịch bệnh.
III. KHÔNG THUỘC PHẠM VI TRÁCH NHIỆM BẢO HIỂM
Điều 5. Nếu vật nuôi bị thiệt hại do những nguyên nhân dưới đây thì không thuộc trách nhiệm BAOVIET:
- Thiếu sự trông nom cần thiết của chủ nuôi.
- Chủ nuôi không thực hiện đúng quy định của thú y địa phương về phòng và chữa bệnh cho vật nuôi.
- Vật nuôi bị mất cắp.
IV. ĐIỀU KIỆN THAM GIA BẢO HIỂM
Điều 6. Chủ nuôi khai báo các yêu về bảo hiểm vật nuôi (theo mẫu của BAOVIET).
Điều 7. Căn cứ các yêu cầu về bảo hiểm của chủ nuôi, trên cơ sở bàn bạc thoả thuận với chủ nuôi, BAOVIET cấp giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc hợp đồng bảo hiểm.
Điều 8. Thời hạn bảo hiểm do chủ nuôi và BAOVIET thoả thuận. Thời hạn tối đa là 12 tháng.
Hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm bắt đầu sau 10 ngày kể từ ngày ký và kết thúc vào ngày cuối cùng ghi trong hợp đồng (đối với từng đối tượng cụ thể hợp đồng cần quy định riêng, chẳng hạn: BAOVIET nhận bảo hiểm lợn thịt từ 2 tháng tuổi, BAOVIET nhận bảo hiểm lợn giống từ khi mới sinh cho đến khi tách mẹ...).
Điều 9. Nếu vì một lý do nào đó mà chủ nuôi muốn chấm dứt hợp đồng trước thời hạn thì chủ nuôi phải báo cho BAOVIET biết, khi được BAOVIET chấp nhận thì BAOVIET hoàn lại 80% số phí của những tháng còn lại.
Điều 10. Trường hợp chủ nuôi tự ý loại thải vật nuôi được bảo hiểm (giết thịt hoặc bán) trước thời hạn kết thúc hợp đồng thì hợp đồng mặc nhiên chấm dứt tại thời điểm đó.
Điều 11. Phí bảo hiểm được tính trên cơ sở biểu phí hiện hành của BAOVIET (được Bộ Tài chính phê chuẩn). Phí bảo hiểm nộp bằng tiền, phương thức thanh toán do chủ nuôi và BAOVIET thoả thuận.
Điều 12. Chủ nuôi có nghĩa vụ sau đây:
- Thực hiện đầy đủ việc chăm sóc, nuôi dưỡng, sử dụng vật nuôi theo quy định của thú y địa phương.
- Khi vật nuôi bị bệnh kịp thời báo cho thú y địa phương đến cứu chữa.
- Khi vật nuôi bị chết chủ nuôi báo ngay cho BAOVIET (hoặc đại lý của BAOVIET) thú ý đến giám định và quyết định biện pháp xử lý.
Điều 13. BAOVIET có trách nhiệm sau đây:
- Theo dõi kiểm tra số vật nuôi được bảo hiểm.
- Phối hợp với ngành thú y thực hiện công tác phòng chống dịch, bệnh.
- Giải quyết bồi thường thiệt hại cho vật nuôi theo đúng hợp đồng quy định.
Điều 14. Hồ sơ bồi thường bao gồm:
- Giấy yêu cầu bồi thường của chủ nuôi;
- Biên bản giám định;
- Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc giấy tờ khác có giá trị như giấy chứng nhận bảo hiểm, (ví dụ: bảng kê danh sách vật nuôi được bảo hiểm).
Điều 15. Trong phạm vi 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ quy định nói trên, BAOVIET phải trả lời cho chủ nuôi kết quả giải quyết bồi thường.
Điều 16. Đơn giá tính bồi thường là giá thu mua thoả thuận do uỷ ban vật giá địa phương quy định tại thời điểm vật nuôi bị thiệt hại.
Điều 17. Tiền bồi thường cho chủ nuôi dựa trên thiệt hại thực tế (trừ đi giá trị thu hồi, nếu có). Hình thức thanh toán do chủ nuôi và BAOVIET thoả thuận.
Điều 18. Các chi phí hợp lý (nếu có) mà chủ nuôi đã bỏ ra để cứu, chữa vật nuôi sẽ được BAOVIET hoàn lại cho chủ nuôi.
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.