Quyết định 326/QĐ-BNN-TCTL năm 2014 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành nhằm phân loại, phân cấp các tuyến đê trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở cho công tác quản lý, bảo vệ, tu bổ, nâng cấp và hộ đê phòng lụt, bảo đảm an toàn tính mạng và tài sản của nhân dân trong khu vực.
Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về việc phân loại, phân cấp các tuyến đê cùng các quy định liên quan tại tỉnh Quảng Bình:
- Phân loại và phân cấp các tuyến đê cấp IVCác tuyến đê cấp IV trên địa bàn tỉnh Quảng Bình có tổng chiều dài là 83.300 mét, bao gồm các tuyến cụ thể sau:
- Đê tả sông Gianh: Tổng chiều dài 26.500 mét. Trong đó, đoạn từ K0+000 đến K17+400 (dài 17.400 mét) là đê sông; đoạn từ K17+400 đến K26+500 (dài 9.100 mét) là đê cửa sông.
- Đê tả sông Nhật Lệ (đoạn Vinh Ninh - Phú Hải): Tổng chiều dài 6.100 mét, thuộc loại đê cửa sông. Tuyến này được chia làm hai đoạn: đoạn từ K0+000 đến K3+102 (dài 3.102 mét) và đoạn từ K6+202 đến K9+200 (dài 2.998 mét).
- Đê tả sông Lệ Kỳ: Chiều dài 13.600 mét (từ K0+000 đến K13+600), thuộc loại đê cửa sông.
- Đê hữu sông Lệ Kỳ: Chiều dài 6.100 mét (từ K0+000 đến K6+100), thuộc loại đê cửa sông.
- Đê tả sông Kiến Giang: Chiều dài 15.000 mét (từ K0+000 đến K15+000), thuộc loại đê sông.
- Đê hữu sông Kiến Giang: Chiều dài 11.000 mét (từ K0+000 đến K11+000), thuộc loại đê sông.
- Đê Nhật Lệ - Bàu Tró: Chiều dài 5.000 mét (từ K0+000 đến K5+000), thuộc loại đê biển.
Các tuyến đê cấp V trên địa bàn tỉnh có tổng chiều dài là 149.600 mét, bao gồm các tuyến sau:
- Đê Tân Lý - Vân Lôi: Chiều dài 10.000 mét (từ K0+000 đến K10+000), thuộc loại đê bao.
- Đê La Hà - Văn Phú: Chiều dài 5.000 mét (từ K0+000 đến K5+000), thuộc loại đê bao.
- Đê hữu sông Gianh (địa phận huyện Quảng Trạch): Tổng chiều dài 15.000 mét. Trong đó, đoạn từ K0+000 đến K12+000 (dài 12.000 mét) là đê sông; đoạn từ K12+000 đến K15+000 (dài 3.000 mét) là đê cửa sông.
- Đê hữu sông Gianh (địa phận huyện Bố Trạch): Chiều dài 13.500 mét (từ K0+000 đến K13+500), thuộc loại đê cửa sông.
- Đê hữu sông Ròn (đoạn Di Lộc): Chiều dài 1.200 mét (từ K0+000 đến K1+200), thuộc loại đê cửa sông.
- Đê tả sông Lý Hòa: Chiều dài 6.200 mét (từ K0+000 đến K6+200), thuộc loại đê cửa sông.
- Đê hữu sông Lý Hòa: Chiều dài 4.800 mét (từ K0+000 đến K4+800), thuộc loại đê cửa sông.
- Đê tả sông Nhật Lệ (đoạn Mỹ Trung - Xuân Ninh): Chiều dài 4.300 mét (từ K0+000 đến K4+300), thuộc loại đê cửa sông.
- Đê hữu sông Nhật Lệ: Chiều dài 14.600 mét (từ K0+000 đến K14+600), thuộc loại đê cửa sông.
- Đê bao nội đồng huyện Lệ Thủy: Chiều dài 75.000 mét (từ K0+000 đến K75+000), thuộc loại đê bao.
Bên cạnh các tuyến đê đã được phân cấp rõ ràng, tỉnh Quảng Bình còn có một số tuyến đê chưa phân cấp với tổng chiều dài là 21.500 mét do các đặc thù về hiện trạng kỹ thuật hoặc địa giới, bao gồm:
- Đê tả sông Nhật Lệ: Chiều dài 3.100 mét (từ K3+102 đến K6+202), đoạn này có đặc điểm trùng với tuyến Quốc lộ 1A.
- Đê Cồn Nâm - Đông Thành: Chiều dài 6.400 mét (từ K0+000 đến K6+400), hiện trạng chưa liền tuyến.
- Đê tả sông Ròn: Chiều dài 6.000 mét (từ K0+000 đến K6+000), hiện trạng chưa liền tuyến.
- Đê hữu sông Ròn (đoạn Quảng Tùng - Quảng Châu): Chiều dài 6.000 mét (từ K0+000 đến K6+000), hiện trạng chưa liền tuyến.
Lưu ý chung: Điểm gốc K0 của tất cả các tuyến đê nêu trên được xác định tính từ phía thượng nguồn đổ ra phía cửa sông.
- Quy định về tổ chức thực hiện và trách nhiệm quản lýQuyết định quy định rõ vai trò và trách nhiệm của các cơ quan, ban ngành trong việc quản lý và bảo vệ hệ thống đê điều:
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình: Căn cứ vào danh mục phân loại, phân cấp đê tại Điều 1 để chỉ đạo trực tiếp các cấp, các ngành trực thuộc tỉnh thực hiện công tác quản lý, bảo đảm an toàn tuyệt đối cho hệ thống đê điều theo đúng quy định của pháp luật. Đồng thời, hàng năm UBND tỉnh có trách nhiệm rà soát, đánh giá lại việc phân cấp, phân loại để kịp thời điều chỉnh cho phù hợp với hiện trạng thực tế của đê.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình, Cục trưởng Cục Quản lý đê điều và Phòng chống lụt bão, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Bình cùng thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 326/QĐ-BNN-TCTL | Hà Nội, ngày 28 tháng 02 năm 2014 |
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIẺN NÔNG THÔN
Căn cứ Luật Đê điều;
Căn cứ Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28/06/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều;
Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 54/2013/TT-BNNPTNT ngày 17/12/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn phân cấp đê và quy định tải trọng cho phép đối với xe cơ giới đi trên đê;
Xét đề nghị tại công văn số 1347/CT ngày 01/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình; số 1543/SNN-TL ngày 22/10/2013 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Bình về việc đề nghị phê duyệt phân loại, phân cấp các tuyến đê trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phân loại, phân cấp các tuyến đê trên địa bàn tỉnh Quảng Bình để làm cơ sở cho việc quản lý, bảo vệ, tu bổ, nâng cấp và hộ đê phòng lụt như sau:
1. Các tuyến đê cấp IV:
| TT | Tên tuyến đê | Km - Km | Chiều dài (m) | Loại đê |
| 1 | Đê tả sông Gianh | K0+000 - K17+400 | 17.400 | Đê sông |
| K17+400 - K26+500 | 9.100 | Đê cửa sông | ||
| 2 | Đê tả sông Nhật Lệ (Vinh Ninh - Phú Hải) | K0+000 - K3+102 | 3.102 | Đê cửa sông |
| K6+202 - K9+200 | 2.998 | Đê cửa sông | ||
| 3 | Đê tả sông Lệ Kỳ | K0+000 - K13+600 | 13.600 | Đê cửa sông |
| 4 | Đê hữu sông Lệ Kỳ | K0+000 - K6+100 | 6.100 | Đê cửa sông |
| 5 | Đê tả sông Kiến Giang | K0+000 - K15+000 | 15.000 | Đê sông |
| 6 | Đê hữu sông Kiến Giang | K0+000 - K11+000 | 11.000 | Đê sông |
| 7 | Đê Nhật Lệ - Bàu Tró | K0+000 - K5+000 | 5.000 | Đê biển |
| Tổng | 83.300 |
| ||
2. Các tuyến đê cấp V:
| TT | Tên tuyến đê | Km - Km | Chiều dài (m) | Loại đê |
| 1 | Đê Tân Lý - Vân Lôi | K0+000 - K10+000 | 10.000 | Đê bao |
| 2 | Đê La Hà - Văn Phú | K0+000 - K5+000 | 5.000 | Đê bao |
| 3 | Đê hữu sông Gianh (Quảng Trạch) | K0+000 - K12+000 | 12.000 | Đê sông |
| K12+000 - K15+000 | 3.000 | Đê cửa sông | ||
| 4 | Đê hữu sông Gianh (Bố Trạch) | K0+000 - K13+500 | 13.500 | Đê cửa sông |
| 5 | Đê hữu sông Ròn (Di Lộc) | K0+000 - K1+200 | 1.200 | Đê cửa sông |
| 6 | Đê tả sông Lý Hòa | K0+000 - K6+200 | 6.200 | Đê cửa sông |
| 7 | Đê hữu sông Lý Hòa | K0+000 - K4+800 | 4.800 | Đê cửa sông |
| 8 | Đê tả sông Nhật Lệ (Mỹ Trung - Xuân Ninh) | K0+000 - K4+300 | 4.300 | Đê cửa sông |
| 9 | Đê hữu sông Nhật Lệ | K0+000 - K14+600 | 14.600 | Đê cửa sông |
| 10 | Đê bao nội đồng huyện Lệ Thủy | K0+000 - K75+000 | 75.000 | Đê bao |
| Tổng | 149.600 |
| ||
3. Các tuyến chưa phân cấp:
| TT | Tên tuyến đê | Km - Km | Chiều dài (m) | Ghi chú |
| 1 | Đê tả sông Nhật Lệ | K3+102 - K6+202 | 3.100 | Trùng QL1A |
| 2 | Đê Cồn Nâm - Đông Thành | K0+000 - K6+400 | 6.400 | Chưa liền tuyến |
| 3 | Đê tả sông Ròn | K0+000 - K6+000 | 6.000 | Chưa liền tuyến |
| 4 | Đê hữu sông Ròn (Quảng Tùng - Quảng Châu) | K0+000 - K6+000 | 6.000 | Chưa liền tuyến |
| Tổng | 21.500 |
| ||
(K0 các tuyến đê tính từ trên thượng nguồn ra cửa sông)
Điều 3. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình căn cứ quy định tại Điều 1 để chỉ đạo các cấp, ngành của Tỉnh trong việc thực hiện quản lý, đảm bảo an toàn cho đê điều theo quy định; hàng năm rà soát việc phân cấp, phân loại phù hợp với hiện trạng đê.
Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình, Cục trưởng Cục Quản lý đê điều và Phòng chống lụt bão, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Bình và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Luật Đê điều 2006
- 2 Nghị định 113/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đê điều
- 3 Nghị định 199/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 4 Thông tư 54/2013/TT-BNNPTNT hướng dẫn phân cấp đê và quy định tải trọng cho phép đối với xe cơ giới đi trên đê do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1 Quyết định 2448/QĐ-BNN-TCTL năm 2011 về phân cấp tuyến đê trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Quyết định 2207/QĐ-BNN-TCTL năm 2012 phân loại, phân cấp đê trên địa bàn Thành phố Hà Nội do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Quyết định 1523/QĐ-BNN-TCTL năm 2012 về phân loại, phân cấp đê trên địa bàn tỉnh Hải Dương do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Quyết định 1629/QĐ-BNN-TCTL năm 2012 về phân loại, phân cấp đê trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 1 Luật Đê điều 2006
- 2 Nghị định 113/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đê điều
- 3 Quyết định 2448/QĐ-BNN-TCTL năm 2011 về phân cấp tuyến đê trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Quyết định 2207/QĐ-BNN-TCTL năm 2012 phân loại, phân cấp đê trên địa bàn Thành phố Hà Nội do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5 Quyết định 1523/QĐ-BNN-TCTL năm 2012 về phân loại, phân cấp đê trên địa bàn tỉnh Hải Dương do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6 Quyết định 1629/QĐ-BNN-TCTL năm 2012 về phân loại, phân cấp đê trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 7 Nghị định 199/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 8 Thông tư 54/2013/TT-BNNPTNT hướng dẫn phân cấp đê và quy định tải trọng cho phép đối với xe cơ giới đi trên đê do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành