Năm 1996, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 326/TTg về việc phê chuẩn hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Quyết định này được ban hành nhằm thiết lập cơ sở pháp lý đồng bộ, thống nhất cho việc xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất nông nghiệp trên phạm vi cả nước.
Phạm vi áp dụng của Quyết định bao gồm toàn bộ diện tích đất nông nghiệp đã được phân hạng tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Đối tượng chịu sự tác động trực tiếp là Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan quản lý thuế, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và toàn bộ các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức có nghĩa vụ nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Phê chuẩn hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp- Chính thức phê chuẩn phương án phân hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp áp dụng riêng cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo danh mục chi tiết đính kèm quyết định.
- Hạng đất được phê chuẩn là căn cứ pháp lý duy nhất để các cơ quan chức năng tại địa phương áp mức thuế suất và tính toán số thuế sử dụng đất nông nghiệp phải nộp của từng đối tượng thụ hưởng.
- Hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp sau khi được phê chuẩn sẽ được giữ ổn định trong thời hạn 10 năm, bắt đầu tính từ năm 1994 đến hết năm 2003.
- Trong thời gian ổn định 10 năm, Nhà nước cho phép điều chỉnh cục bộ hạng đất tính thuế đối với những vùng, khu vực nhận được đầu tư lớn từ ngân sách nhà nước về cơ sở hạ tầng giao thông, hệ thống thủy lợi, cải tạo đất hoặc các biện pháp kiến thiết khác mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn rõ rệt so với mức bình quân của giai đoạn 5 năm (từ năm 1986 đến năm 1990).
- Khi phát sinh các điều kiện thay đổi năng suất và hiệu quả kinh tế nêu trên, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chủ trì xây dựng phương án điều chỉnh hạng đất tính thuế tại địa phương để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê chuẩn chính thức trước khi áp dụng.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm căn cứ vào phương án hạng đất đã được phê duyệt để trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chuyên môn thực hiện việc tính thuế chi tiết.
- Các địa phương phải tiến hành lập sổ bộ thuế chính xác, công khai đến từng hộ nộp thuế tại địa bàn quản lý, bảo đảm tính minh bạch, công bằng và đúng quy định của pháp luật về thuế.
Quyết định 326/TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung được quy định tại Quyết định này.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 326/TTg | Hà Nội, ngày 18 tháng 5 năm 1996 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp ngày 10 tháng 7 năm 1993;
Căn cứ Nghị định số 73/CP ngày 25 tháng 10 năm 1993 của Chính phủ quy định chi tiết việc phân hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê chuẩn hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (chi tiết của từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp đã phê chuẩn được ổn định trong 10 năm kể từ năm 1994 đến hết năm 2003.
Trong thời hạn ổn định hạng đất tính thuế, đối với những vùng Nhà nước có đầu tư lớn về giao thông, thuỷ lợi, cải tạo đất và các biện pháp khác đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn mức bình quân của thời kỳ 5 năm (1986 - 1990) thì Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương điều chỉnh hạng đất tính thuế trình Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn.
Điều 3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp đã phê chuẩn chỉ đạo, hướng dẫn việc tính thuế và lập sổ bộ thuế đến từng hộ nộp thuế ở địa phương.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
