Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 327/QĐ-UBND năm 2024 của UBND tỉnh Quảng Nam

Quyết định 327/QĐ-UBND được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác (ban hành kèm theo Quyết định số 4122/QĐ-UBND ngày 23/11/2017). Dưới đây là nội dung chi tiết về các thay đổi quan trọng này:

- Sửa đổi, bổ sung đối tượng được vay vốn

Quyết định đã thực hiện điều chỉnh cụ thể đối với Điều 5 của Quy chế cũ về đối tượng cho vay, cụ thể bao gồm:

  • Các đối tượng được quy định tại Điều 2 Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
  • Một số đối tượng chính sách khác theo quy định cụ thể tại các Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành.
  • Riêng đối với chương trình cho vay người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng: Đối tượng cho vay được giới hạn rõ ràng là người lao động cư trú hợp pháp, sinh sống ổn định, lâu dài và đã đăng ký thường trú tại địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Quy định này giúp đảm bảo nguồn vốn hỗ trợ đúng đối tượng thực tế tại địa phương.

- Sửa đổi quy định về quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay

Quyết định thực hiện sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 9 liên quan đến việc quản lý và sử dụng tiền lãi thu được từ hoạt động cho vay:

  • Quy định rõ về nội dung và mức chi cho các hoạt động: chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, và khen thưởng (theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9).
  • Giao trách nhiệm phối hợp cho ba cơ quan đầu mối bao gồm: Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, và Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Nam.
  • Các cơ quan này có nhiệm vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Quy chế sử dụng phần phí được trích, sau đó trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành chính thức để áp dụng thống nhất.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Quyết định cũng nêu rõ các điều khoản chuyển tiếp và trách nhiệm thi hành của các cơ quan liên quan:

  • Hiệu lực pháp lý: Quyết định 327/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các nội dung khác của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 4122/QĐ-UBND ngày 23/11/2017 không thuộc phạm vi điều chỉnh, bổ sung tại Quyết định này vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành.
  • Trách nhiệm thi hành: Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính; Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 327/QĐ-UBND

Quảng Nam, ngày 07 tháng 02 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU TẠI QUY CHẾ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 4122/QĐ-UBND NGÀY 23/11/2017 CỦA UBND TỈNH VỀ QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ỦY THÁC QUA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỂ CHO VAY ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH KHÁC

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;

Căn cứ Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội;

Căn cứ Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ Quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm;

Căn cứ Nghị định số 74/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm;

Căn cứ Quyết định số 30/2015/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù;

Căn cứ Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội; Quyết định số 08/2021/QĐ-TTg ngày 11 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 62/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ- TTg ngày 19 tháng 02 năm 2002 và Quyết định số 30/2015/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương uỷ thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;

Theo đề nghị của Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Nam tại Tờ trình số 135/TTr-NHCS ngày 31/01/2024 (kèm theo Công văn số 329/STC-DN ngày 26/01/2024 của Sở Tài chính và Công văn số 338/SLĐTBXH-LĐVL ngày 05/02/2024 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 4122/QĐ-UBND ngày 23/11/2017 của UBND tỉnh về Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, cụ thể như sau:

1. Sửa đổi Điều 5 “Đối tượng cho vay”:

Theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; một số đối tượng chính sách khác theo quy định tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành; riêng đối với chương trình cho vay người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng, đối tượng cho vay là người lao động cư trú hợp pháp, sinh sống ổn định, lâu dài và đã đăng ký thường trú tại địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 9 “Quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay”:

Nội dung và mức chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9. Giao Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Giám đốc chi nhánh NHCSXH tỉnh tham mưu UBND tỉnh xây dựng Quy chế sử dụng phần phí được trích trình UBND tỉnh ký ban hành.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những nội dung khác của Quy định ban hành theo Quyết định số 4122/QĐ-UBND ngày 23/11/2017 của UBND tỉnh về Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác không thuộc phạm vi điều chỉnh, bổ sung tại Điều 1 Quyết định này vẫn còn hiệu lực thi hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính; Giám đốc chi nhánh NHCSXH tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT TU, TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CPVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TH, KGVX, KTTH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Anh Tuấn

 

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 327/QĐ-UBND năm 2024 sửa đổi Quy chế kèm theo Quyết định 4122/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác do tỉnh Quảng Nam ban hành

Số hiệu: 327/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 07/02/2024
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
Người ký: Trần Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/02/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tiền tệ - Ngân hàng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 327/QĐ-UBND năm 2024 sửa đổi Quy c...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký