Quyết định 3295/QĐ-CTN được ban hành năm 2014 bởi Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, quyết định về việc cho phép cá nhân được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của Quyết định này tập trung vào việc giải quyết hồ sơ xin trở lại quốc tịch của cá nhân cụ thể, đồng thời xác định rõ trách nhiệm thi hành của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong lĩnh vực tư pháp và hộ tịch.
- Cho phép trở lại quốc tịch Việt Nam đối với cá nhân cụ thể
- Quyết định cho phép bà Nguyễn Thị Cúc (tên nước ngoài là Juan Shih Chu), sinh ngày 30/4/1974 tại Sóc Trăng, được chính thức trở lại quốc tịch Việt Nam.
- Nơi cư trú hiện tại của công dân được trở lại quốc tịch: ấp Lợi Đức, xã Long Đức, huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng.
- Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện
- Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, và Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước chịu trách nhiệm thi hành quyết định này theo đúng thẩm quyền quản lý hành chính và tư pháp.
- Cá nhân được trở lại quốc tịch Việt Nam (bà Nguyễn Thị Cúc) có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của công dân Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Quyết định 3295/QĐ-CTN có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
| CHỦ TỊCH NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3295/QĐ-CTN | Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CHO TRỞ LẠI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008;
Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 481/TTr-CP ngày 04/11/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho trở lại quốc tịch Việt Nam đối với:
Bà Nguyễn Thị Cúc (Juan Shih Chu), sinh ngày 30/4/1974 tại Sóc Trăng. Có tên gọi Việt Nam là: Nguyễn Thị Cúc
Hiện cư trú tại: ấp Lợi Đức, xã Long Đức, huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Quyết định 1379/QĐ-CTN năm 2014 về cho trở lại quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 2 Quyết định 1541/QĐ-CTN năm 2014 về cho trở lại quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 3 Quyết định 1546/QĐ-CTN năm 2014 về cho trở lại quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 4 Quyết định 1709/QĐ-CTN năm 2014 về cho trở lại quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 5 Quyết định 108/QĐ-CTN năm 2015 về cho trở lại quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 6 Quyết định 195/QĐ-CTN năm 2015 về cho trở lại quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 7 Quyết định 374/QĐ-CTN năm 2015 về cho trở lại quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 8 Quyết định 375/QĐ-CTN năm 2015 về cho trở lại quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 1 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008
- 2 Hiến pháp 2013
- 3 Quyết định 1379/QĐ-CTN năm 2014 về cho trở lại quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 4 Quyết định 1541/QĐ-CTN năm 2014 về cho trở lại quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 5 Quyết định 1546/QĐ-CTN năm 2014 về cho trở lại quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 6 Quyết định 1709/QĐ-CTN năm 2014 về cho trở lại quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 7 Quyết định 108/QĐ-CTN năm 2015 về cho trở lại quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 8 Quyết định 195/QĐ-CTN năm 2015 về cho trở lại quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 9 Quyết định 374/QĐ-CTN năm 2015 về cho trở lại quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 10 Quyết định 375/QĐ-CTN năm 2015 về cho trở lại quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành