Tóm tắt Quyết định 33/2006/QĐ-UBND về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung giá đất Khu dân cư số 4 - Thị xã Lai Châu, tỉnh Lai Châu
Quyết định 33/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành quy định về việc điều chỉnh, bổ sung giá đất tại Khu dân cư số 4 thuộc Thị xã Lai Châu. Văn bản thiết lập căn cứ pháp lý cho việc tính thu tiền sử dụng đất và quản lý đất đai trên địa bàn.
Nội dung chi tiết của Quyết định:
- Phê duyệt bảng giá đất điều chỉnh, bổ sung: Chính thức phê duyệt mức giá đất được điều chỉnh, bổ sung áp dụng tại Khu dân cư số 4 - Thị xã Lai Châu (thông tin chi tiết được quy định cụ thể tại Biểu phụ lục đính kèm văn bản).
- Phạm vi và đối tượng áp dụng giá đất: Mức giá đất mới phê duyệt làm căn cứ chuẩn để tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước thực hiện giao đất có thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân.
- Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện:
- Giao Chủ tịch UBND thị xã Lai Châu và Trung tâm Phát triển quỹ đất chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn liên quan tổ chức thu tiền sử dụng đất.
- Thực hiện giao đất cho các hộ gia đình, cá nhân thuộc diện được Nhà nước giao đất và phải nộp tiền sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Hiệu lực và trách nhiệm thi hành:
- Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên & Môi trường; Chủ tịch UBND Thị xã Lai Châu cùng Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 33/2006/QĐ-UBND | Lai Châu, ngày 05 tháng 5 năm 2006 |
PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG GIÁ ĐẤT KHU DÂN CƯ SỐ 4 - THỊ XÃ LAI CHÂU
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh giá ngày 08 tháng 5 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định Giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Thông tư 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 283/TTr-STC ngày 25/4/2006 về việc Đề nghị phê duyệt điều chỉnh, bổ sung giá đất Khu dân cư số 4 - Thị xã Lai Châu,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung giá đất Khu dân cư số 4 - Thị xã Lai Châu (Theo biểu phụ lục chi tiết đính kèm).
Điều 2. Giá đất quy định tại Điều 1 làm căn cứ để tính thu tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình.
Điều 3. Giao Chủ tịch UBND thị xã Lai Châu, Trung tâm Phát triển quỹ đất và các ngành liên quan tổ chức thu tiền sử dụng đất và giao đất cho các hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký. Các ông (bà): Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên & Môi trường; Chủ tịch UBND Thị xã Lai Châu và Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG GIÁ ĐẤT KHU DÂN CƯ SỐ 4 - THỊ XÃ LAI CHÂU
(Kèm theo Quyết định số: 33/2006/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu)
| STT | Đường phố | ĐVT | Mức giá (1.000 đồng) Vị trí 1 |
| I | Bổ Bổ sung giá một số loại đường phố: |
|
|
| 1 | Đường số 1 (Đường 58m) | đồng/m2 | 1.000 |
| 2 | Đường số 2 (Đường 13,5 m) | đồng/m2 | 500 |
| 3 | Đường N2 (Đường 13,5m) | đồng/m2 | 500 |
| 4 | Đường D5 (Đường 13,5m) | đồng/m2 | 500 |
| II | Điều chỉnh giá một số loại đường phố tại Quyết định số 101/2005/QĐ-UBND ngày 20/12/2005: |
|
|
| 1 | Đường D11 (Đường 13,5 m) | đồng/m2 | 500 |
| 2 | Đường N10 (Đường 13,5 m) | đồng/m2 | 500 |
| 3 | Đường số 5 (Đường 20,5 m) | đồng/m2 | 800 |
| 4 | Đường (20,5m) Đoạn từ QL4D qua ao cá Bác Hồ đến đường 58m. | đồng/m2 | 800 |
Ghi chú:
Những ô đất ở vị trí 2 mặt tiền tiếp giáp với trục đường giao thông thì giá được xác định bằng giá của trục đường có mức giá cao nhất ở vị trí đó nhân với hệ số 1,1./.
- 1 Pháp lệnh Giá năm 2002
- 2 Luật Đất đai 2003
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- 5 Thông tư 114/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 43/2014/QĐ-UBND về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu trong thời gian 05 năm (2015-2019)
- 2 Quyết định 37/2014/QĐ-UBND Quy định về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 3 Quyết định 308/QĐ-UBND năm 2015 Phê duyệt giá đất cho dự án thu hồi đất thuộc địa bàn Thành phố Lai Châu, huyện: Nậm Nhùn, Mường Tè, Sìn Hồ, Phong Thổ, Tam Đường; 04 dự án có tính cấp bách thuộc huyện: Than Uyên, Nậm Nhùn, Tam Đường
- 1 Pháp lệnh Giá năm 2002
- 2 Luật Đất đai 2003
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- 5 Thông tư 114/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Quyết định 43/2014/QĐ-UBND về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu trong thời gian 05 năm (2015-2019)
- 7 Quyết định 37/2014/QĐ-UBND Quy định về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 8 Quyết định 308/QĐ-UBND năm 2015 Phê duyệt giá đất cho dự án thu hồi đất thuộc địa bàn Thành phố Lai Châu, huyện: Nậm Nhùn, Mường Tè, Sìn Hồ, Phong Thổ, Tam Đường; 04 dự án có tính cấp bách thuộc huyện: Than Uyên, Nậm Nhùn, Tam Đường