TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 33/2007/QĐ-BGDĐT
Quyết định 33/2007/QĐ-BGDĐT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 52/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 26 tháng 12 năm 2002. Quy chế này thiết lập một hệ thống pháp lý toàn diện, chặt chẽ nhằm quản lý việc in ấn, cấp phát, chỉnh sửa, thu hồi và cấp bản sao các loại văn bằng, chứng chỉ thuộc hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam.
1. Quyền và nghĩa vụ của người được cấp văn bằng, chứng chỉ (Điều 5)
Người được cấp văn bằng, chứng chỉ có các quyền và nghĩa vụ cụ thể sau:
- Về quyền lợi: Được yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ đúng thời hạn quy định; yêu cầu cấp bản sao hoặc chứng thực khi có nhu cầu; và yêu cầu chỉnh sửa các nội dung ghi trên văn bằng, chứng chỉ nếu có sai sót theo quy định.
- Về nghĩa vụ: Phải cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ để ghi trên văn bằng, chứng chỉ; có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản, tuyệt đối không cho người khác sử dụng; trình báo ngay cho cơ quan cấp bằng và cơ quan công an nơi gần nhất khi bị mất bản chính; nộp lại văn bằng, chứng chỉ cho cơ quan thẩm quyền trong vòng 30 ngày kể từ khi có quyết định thu hồi.
2. Trách nhiệm của cơ quan, người cấp văn bằng, chứng chỉ và Hội đồng tư vấn (Điều 6, Điều 7, Điều 8)
Quy chế quy định rõ trách nhiệm của các bên liên quan trong công tác quản lý và cấp phát:
- Trách nhiệm của cơ quan cấp phát: Kiểm tra, đối chiếu thông tin chính xác; cấp phát đúng thẩm quyền, đúng thời hạn; thực hiện chỉnh sửa, thu hồi hoặc cấp bản sao từ sổ gốc theo quy định; lập và lưu trữ lâu dài hồ sơ làm căn cứ cấp phát. Người ký văn bằng, chứng chỉ phải chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật và cơ quan quản lý cấp trên về tính chính xác của nội dung ký.
- Hội đồng văn bằng, chứng chỉ: Do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập nhằm tư vấn, giúp Bộ trưởng xây dựng, thực hiện các quy định về in ấn, cấp phát, duyệt mẫu, thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ và thực hiện quản lý nhà nước trong lĩnh vực này.
- Công khai thông tin trên trang điện tử: Nhằm minh bạch hóa hoạt động đào tạo và hạn chế gian lận. Từ năm học 2008 - 2009, các cơ sở giáo dục đại học bắt buộc phải công bố công khai, cập nhật thường xuyên và lưu trữ lâu dài thông tin cấp văn bằng, chứng chỉ (bao gồm cả số gốc) trên trang thông tin điện tử. Đối với giáo dục phổ thông và trung cấp chuyên nghiệp, việc công bố được thực hiện tùy theo điều kiện thực tế của cơ quan có thẩm quyền.
3. Quy định về nội dung, ngôn ngữ và mẫu văn bằng, chứng chỉ (Điều 9 - Điều 13)
Hình thức và nội dung của văn bằng, chứng chỉ được chuẩn hóa nghiêm ngặt:
- Nội dung chung bắt buộc: Tiêu đề quốc ngữ (CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM - Độc lập - Tự do - Hạnh phúc); tên văn bằng/chứng chỉ; tên cơ quan cấp; thông tin cá nhân người nhận (họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi sinh, giới tính, dân tộc); năm tốt nghiệp; số hiệu văn bằng; địa danh, ngày tháng năm cấp; chữ ký, chức danh của người có thẩm quyền và đóng dấu.
- Nội dung riêng theo từng cấp học: Hình thức đào tạo; bằng tốt nghiệp THCS và THPT ghi thêm trường, khóa thi, hội đồng thi, xếp loại; bằng trung cấp, cao đẳng, đại học ghi thêm quốc tịch, ngành đào tạo, xếp loại, số quyết định tốt nghiệp; bằng thạc sĩ, tiến sĩ ghi thêm ngành khoa học, chuyên ngành đào tạo.
- Ngôn ngữ sử dụng: Tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức. Trường hợp được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép ghi thêm tiếng nước ngoài, phần chữ nước ngoài phải dịch đúng nghĩa và có kích cỡ nhỏ hơn chữ tiếng Việt.
- Phê duyệt mẫu: Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt mẫu cho từng loại văn bằng, chứng chỉ, bao gồm cả mẫu của các cơ sở giáo dục được ủy quyền tự in phôi.
4. Công tác in ấn và quản lý phôi văn bằng, chứng chỉ (Điều 14, Điều 15)
Việc quản lý phôi được thực hiện theo quy trình chặt chẽ để tránh thất thoát và làm giả:
- In phôi: Bộ Giáo dục và Đào tạo thống nhất in phôi dựa trên số lượng đăng ký của các cơ quan, cơ sở giáo dục. Các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp có thể tự in phôi nếu được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ủy quyền bằng văn bản.
- Quản lý và xử lý phôi lỗi/mất: Đơn vị được giao nhiệm vụ phải lập hồ sơ quản lý chặt chẽ. Đối với phôi bị hư hỏng, viết sai, thủ trưởng cơ quan phải lập hội đồng xử lý, lập biên bản hủy bỏ (ghi rõ số lượng, số hiệu) và báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo trong vòng 15 ngày. Trường hợp mất phôi, phải lập biên bản, thông báo ngay cho cơ quan công an gần nhất và báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo để xử lý.
5. Thẩm quyền, điều kiện và thời hạn cấp văn bằng, chứng chỉ (Điều 16 - Điều 18)
Quy chế phân định rõ thẩm quyền và mốc thời gian thực hiện việc cấp phát:
- Thẩm quyền cấp văn bằng: Trưởng phòng giáo dục và đào tạo cấp bằng tốt nghiệp THCS; Giám đốc sở giáo dục và đào tạo cấp bằng tốt nghiệp THPT; Hiệu trưởng nhà trường cấp bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học (đối với đại học thành viên do Hiệu trưởng trường thành viên cấp); Hiệu trưởng trường đại học cấp bằng thạc sĩ; Hiệu trưởng trường đại học hoặc Viện trưởng viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo cấp bằng tiến sĩ.
- Thẩm quyền cấp chứng chỉ: Hiệu trưởng trường đại học, cao đẳng, trung cấp; Giám đốc sở giáo dục và đào tạo; Giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên; thủ trưởng cơ sở giáo dục cấp chứng chỉ theo chương trình quy định.
- Điều kiện cấp phát: Người học phải hoàn thành chương trình giáo dục theo quy định và không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Thời hạn cấp phát: Chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày xét tốt nghiệp THCS hoặc thi tốt nghiệp THPT. Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày thi tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học, bảo vệ luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ hoặc kết thúc khóa đào tạo cấp chứng chỉ.
6. Sổ gốc, ký đóng dấu và chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ (Điều 19 - Điều 21)
Các quy định kỹ thuật về quản lý hồ sơ và sửa đổi thông tin:
- Sổ gốc văn bằng, chứng chỉ: Là tài liệu lưu trữ lâu dài do cơ quan cấp bằng lập ra đồng thời với bản chính, ghi chép chính xác, đầy đủ thông tin như bản chính để đối chiếu khi cần thiết.
- Ký và đóng dấu: Người có thẩm quyền phải ký theo mẫu chữ ký đã đăng ký, ghi rõ họ tên, chức danh. Việc ký thay phải tuân thủ quy định văn thư và báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chỉ được dùng dấu chữ ký khi khối lượng công việc quá lớn và được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp cho phép. Việc đóng dấu lên chữ ký và ảnh của người học phải thực hiện đúng quy định văn thư hiện hành.
- Chỉnh sửa nội dung: Được thực hiện khi người học có quyết định cải chính hộ tịch của cơ quan có thẩm quyền hoặc do lỗi ghi chép của cơ quan cấp bằng. Khi chỉnh sửa, cơ quan phải ra quyết định chỉnh sửa và cập nhật vào sổ gốc. Quy định này áp dụng cho cả các văn bằng, chứng chỉ được cấp trước ngày Quy chế này có hiệu lực.
7. Thu hồi và hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ (Điều 22)
Văn bằng, chứng chỉ sẽ bị thu hồi và hủy bỏ trong 5 trường hợp cụ thể:
- Có hành vi gian lận trong học tập, thi cử, tuyển sinh hoặc gian lận hồ sơ để được cấp bằng.
- Cấp cho người không đủ điều kiện theo quy định.
- Do người không có thẩm quyền cấp phát.
- Bị tẩy xóa, sửa chữa nội dung trái phép.
- Để cho người khác sử dụng văn bằng, chứng chỉ của mình.
Cơ quan có thẩm quyền cấp phát có trách nhiệm thu hồi và hủy bỏ. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có quyền trực tiếp quyết định thu hồi nếu phát hiện vi phạm hoặc khi cơ quan cấp phát không thực hiện yêu cầu thu hồi.
8. Quy định về cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc (Điều 23 - Điều 28)
Việc cấp bản sao từ sổ gốc được quy định chi tiết nhằm tạo thuận lợi cho người dân:
- Giá trị pháp lý: Bản sao cấp từ sổ gốc có giá trị pháp lý sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch. Cơ quan tiếp nhận không được yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp có nghi ngờ giả mạo thì tiến hành xác minh.
- Thẩm quyền và thủ tục: Cơ quan đang quản lý sổ gốc có thẩm quyền cấp bản sao. Người yêu cầu có thể nộp đơn trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện (không giới hạn số lượng bản sao), phải xuất trình hoặc gửi kèm giấy tờ tùy thân (CMND, hộ chiếu).
- Thời hạn giải quyết: Cấp ngay trong ngày tiếp nhận yêu cầu trực tiếp. Đối với yêu cầu gửi qua bưu điện, thời hạn giải quyết chậm nhất là 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Lệ phí cấp bản sao thực hiện theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Mỗi lần cấp bản sao đều phải ghi nhận vào Sổ cấp bản sao để lưu trữ.
9. Công tác thanh tra, kiểm tra, khen thưởng và xử lý vi phạm (Điều 29 - Điều 31)
Quy chế thiết lập cơ chế giám sát và chế tài xử lý nghiêm minh:
- Thanh tra, kiểm tra: Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng các cấp quản lý giáo dục phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiến hành thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc quản lý, cấp phát và sử dụng văn bằng, chứng chỉ.
- Xử lý vi phạm: Cá nhân, cơ quan vi phạm quy định về quản lý, cấp phát, sử dụng văn bằng, chứng chỉ sẽ bị xử phạt hành chính, xử lý kỷ luật, bồi thường dân sự hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất, mức độ vi phạm. Người thực hiện nhiệm vụ cấp bản sao từ sổ gốc nếu thiếu trách nhiệm hoặc cố ý làm trái cũng sẽ bị xử lý nghiêm khắc và bồi thường thiệt hại nếu có.
- Khen thưởng: Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác quản lý, cấp phát văn bằng, chứng chỉ được khen thưởng theo quy định pháp luật.
10. Hệ thống mẫu sổ gốc đính kèm (Phụ lục I, II, III)
Quy chế ban hành kèm theo 3 mẫu sổ gốc chuẩn hóa để áp dụng thống nhất:
- Phụ lục I - Mẫu sổ gốc cấp bằng của giáo dục phổ thông: Gồm các trường thông tin như họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi sinh, dân tộc, trường học, kỳ thi, khóa thi, hội đồng thi, năm tốt nghiệp, xếp loại, hình thức đào tạo, số hiệu văn bằng, số vào sổ và chữ ký nhận.
- Phụ lục II - Mẫu sổ gốc cấp bằng, chứng chỉ của trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học: Bổ sung thêm các thông tin về quốc tịch, khóa học, ngành đào tạo, số quyết định tốt nghiệp bên cạnh các thông tin cá nhân cơ bản.
- Phụ lục III - Mẫu sổ gốc cấp bằng thạc sĩ, tiến sĩ: Thiết kế chuyên biệt với các thông tin về quyết định thành lập hội đồng chấm luận án, ngày bảo vệ, tên chuyên ngành đào tạo, quyết định công nhận và cấp bằng (ghi rõ số, ngày tháng năm ban hành).
| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 33/2007/QĐ-BGDĐT | Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2007 |
BAN HÀNH QUY CHẾ VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ CỦA HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;
Căn cứ Nghị định số 85/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Quyết định này thay thế Quyết định số 52/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 26 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định quản lý văn bằng, chứng chỉ giáo dục phổ thông, giáo dục trung học chuyên nghiệp, giáo dục đại học và sau đại học. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc sở giáo dục và đào tạo, Giám đốc các đại học, học viện, Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và thủ trưởng các cơ sở giáo dục chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Thiện Nhân |
VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ CỦA HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về mẫu văn bằng, chứng chỉ; in và quản lý phôi văn bằng, chứng chỉ; cấp, chỉnh sửa, thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ; cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc.
2. Quy chế này áp dụng đối với giáo dục phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, giáo dục đại học, giáo dục thường xuyên.
Điều 2. Nguyên tắc cấp văn bằng, chứng chỉ
1. Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học sau khi tốt nghiệp cấp học hoặc trình độ đào tạo. Chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học để xác nhận kết quả học tập sau khi được đào tạo hoặc bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp.
2. Văn bằng, chứng chỉ được quản lý thống nhất, thực hiện phân cấp quản lý, bảo đảm quyền và trách nhiệm của các cơ sở giáo dục. Nghiêm cấm mọi hành vi gian lận trong cấp phát và sử dụng văn bằng, chứng chỉ.
3. Bản chính văn bằng, chứng chỉ chỉ cấp một lần, không cấp lại.
Điều 3. Văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân
1. Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:
a) Bằng tốt nghiệp trung học cơ sở;
b) Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông;
c) Bằng tốt nghiệp trung cấp;
d) Bằng tốt nghiệp cao đẳng;
đ) Bằng tốt nghiệp đại học;
e) Bằng thạc sĩ;
g) Bằng tiến sĩ.
2. Chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học để xác nhận kết quả học tập sau khi được đào tạo hoặc bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp theo chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định hoặc ban hành.
Điều 4. Quản lý văn bằng, chứng chỉ
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo thống nhất quy định, quản lý các mẫu; việc in; thủ tục cấp phát, thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ.
2. Các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ủy quyền cho phép tự in phôi văn bằng, chứng chỉ thì mẫu văn bằng, chứng chỉ phải tuân theo những quy định tại Chương II của Quy chế này và phải dược Bộ Giáo dục và Đào tạo duyệt trước khi in.
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người được cấp văn bằng, chứng chỉ
1. Người được cấp văn bằng, chứng chỉ có các quyền sau đây:
a) Yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp bản sao, chứng thực văn bằng, chứng chỉ khi có nhu cầu;
b) Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ theo đúng thời hạn quy định tại Điều 18 của Quy chế này;
c) Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ chỉnh sửa các nội dung ghi trên văn bằng, chứng chỉ theo quy định tại Điều 21 của Quy chế này.
2. Người được cấp văn bằng, chứng chỉ có các nghĩa vụ sau đây:
a) Cung cấp chính xác, đầy đủ các thông tin cần thiết để ghi trong nội dung văn bằng, chứng chỉ;
b) Giữ gìn, bảo quản văn bằng, chứng chỉ, không được cho người khác sử dụng;
c) Trình báo ngay cho cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ và cơ quan công an nơi gần nhất khi bị mất bản chính văn bằng, chứng chỉ;
d) Nộp lại văn bằng, chứng chỉ cho cơ quan có thẩm quyền thu hồi văn bằng, chứng chỉ trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi văn bằng, chứng chỉ.
Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan, người cấp văn bằng, chứng chỉ
1. Cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ có trách nhiệm:
a) Kiểm tra, đối chiếu và ghi chính xác, đầy đủ các thông tin cần thiết trong văn bằng, chứng chỉ;
b) Cấp văn bằng, chứng chỉ đúng thẩm quyền và đúng thời hạn theo quy định của Quy chế này;
c) Chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ theo quy định tại Điều 21 của Quy chế này;
d) Thu hồi văn bằng, chứng chỉ theo quy định tại Điều 22 của Quy chế này;
đ) Cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc theo quy định tại Chương V của Quy chế này;
e) Lập đầy đủ hồ sơ làm căn cứ để cấp phát, quản lý văn bằng, chứng chỉ và lưu trữ lâu dài.
2. Người có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ chịu trách nhiệm cá nhân trước cơ quan quản lý cấp trên và trước pháp luật về tính chính xác của nội dung văn bằng, chứng chỉ đã được ký.
Điều 7. Hội đồng văn bằng, chứng chỉ
Hội đồng văn bằng, chứng chỉ do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập. Hội đồng văn bằng, chứng chỉ có nhiệm vụ tư vấn giúp Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo trong việc xây dựng và thực hiện các quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục in và cấp phát văn bằng, chứng chỉ; việc duyệt mẫu văn bằng, chứng chỉ; việc thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ và các quy định khác có liên quan đến văn bằng, chứng chỉ; việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về văn bằng, chứng chỉ.
Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức, hệ thống của Hội đồng văn bằng, chứng chỉ thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 8. Công bố thông tin về cấp văn bằng, chứng chỉ trên trang thông tin điện tử
1. Việc công khai thông tin về cấp văn bằng, chứng chỉ trên trang thông tin điện tử nhằm công khai, minh bạch hoạt động đào tạo và cấp văn bằng, chứng chỉ của cơ sở giáo dục, cơ quan quản lý giáo dục; giúp cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân kiểm tra, giám sát hoạt động cấp văn bằng, chứng chỉ một cách thuận lợi, hạn chế tình trạng gian lận và tiêu cực trong việc cấp văn bằng, chứng chỉ.
2. Thông tin về cấp văn bằng, chứng chỉ phải có đầy đủ các nội dung như số gốc văn bằng, chứng chỉ quy định tại Điều 19 Quy chế này; bảo đảm dễ dàng quản lý, truy nhập, tìm kiếm. Thông tin phải được cập nhật thường xuyên và lưu trữ lâu dài trên trang thông tin điện tử.
3. Từ năm học 2008 - 2009, cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm công bố thông tin về cấp văn bằng, chứng chỉ trên trang thông tin điện tử của mình, đảm bảo yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều này.
Đối với văn bằng, chứng chỉ của giáo dục phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp thì cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ, tùy theo điều kiện thực tế để công bố thông tin về cấp văn bằng, chứng chỉ trên trang thông tin điện tử.
Điều 9. Quy định chung về nội dung văn bằng, chứng chỉ
Nội dung chung của các văn bằng, chứng chỉ gồm:
1. Tiêu đề:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2. Tên văn bằng, chứng chỉ theo quy định tại Điều 3 của Quy chế này.
3. Tên của cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ.
5. Năm tốt nghiệp của người được cấp văn bằng, chứng chỉ.
6. Số hiệu của văn bằng, chứng chỉ.
7. Địa danh (tỉnh, thành phố nơi cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ đặt trụ sở chính), ngày tháng năm cấp văn bằng, chứng chỉ; tên, chức danh, chữ ký của người có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ và đóng dấu theo quy định.
Điều 10. Các nội dung khác ghi trong văn bằng
Ngoài các nội dung chung quy định tại Điều 9 của Quy chế này, đối với văn bằng của từng cấp học, trình độ đào tạo có thêm những nội dung như sau:
1. Hình thức đào tạo.
2. Bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông có ghi thêm: học sinh trường, kỳ thi (nếu có), khóa thi, hội đồng thi, xếp loại tốt nghiệp.
3. Bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học có ghi thêm: quốc tịch, ngành đào tạo, xếp loại tốt nghiệp, số quyết định tốt nghiệp.
Ngành đào tạo được ghi đúng theo quy định tại danh mục ngành đào tạo trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học hiện hành của Nhà nước. Đối với những ngành đào tạo chưa có trong danh mục này thì ghi ngành theo văn bản cho phép mở ngành của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc theo đúng tên ngành đã đăng ký với Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ có ghi thêm: tên ngành khoa học, tên chuyên ngành được đào tạo theo danh mục đào tạo hiện hành (nếu có).
Điều 11. Ngôn ngữ ghi trong văn bằng
Ngôn ngữ ghi trong văn bằng, chứng chỉ là tiếng Việt. Đối với một số văn bằng, chứng chỉ được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép ghi thêm tiếng nước ngoài, thì tiếng nước ngoài phải được ghi đúng theo nghĩa tiếng Việt và kích cỡ chữ nước ngoài không lớn hơn kích cỡ chữ tiếng Việt.
Điều 12. Mẫu văn bằng, chứng chỉ
Mẫu từ loại văn bằng, chứng chỉ do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.
Điều 13. Phê duyệt mẫu văn bằng, chứng chỉ
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định phê duyệt mẫu văn bằng, chứng chỉ của cơ sở giáo dục được ủy quyền in phôi văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 2 Điều 14 của Quy chế này.
IN VÀ QUẢN LÝ PHÔI VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ
Điều 14. In phôi văn bằng, chứng chỉ
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo thống nhất in phôi văn bằng, chứng chỉ theo số lượng do các cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ đăng ký.
2. Đối với giáo dục đại học, trung cấp chuyên nghiệp, cơ sở giáo dục có thể thực hiện in phôi văn bằng, chứng chỉ theo văn bản ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 15. Quản lý phôi văn bằng, chứng chỉ
1. Đơn vị được giao nhiệm vụ, cơ sở giáo dục được ủy quyền in, cấp phôi văn bằng, chứng chỉ có trách nhiệm lập hồ sơ quản lý việc in, cấp, thu hồi, hủy bỏ phôi văn bằng, chứng chỉ.
3. Trường hợp phôi văn bằng, chứng chỉ bị mất, đơn vị quản lý phôi văn bằng, chứng chỉ có trách nhiệm lập biên bản và thông báo với cơ quan công an nơi gần nhất và báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo để xử lý kịp thời.
CẤP, CHỈNH SỬA, THU HỒI, HỦY BỎ VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ
Điều 16. Thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ
1. Thẩm quyền cấp văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân được quy định như sau:
a) Bằng tốt nghiệp trung học cơ sở do Trưởng phòng giáo dục và đào tạo cấp;
b) Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông do Giám đốc sở giáo dục và đào tạo cấp;
c) Bằng tốt nghiệp trung cấp, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học do Hiệu trưởng nhà trường, nơi tổ chức đào tạo các trình độ tương ứng cấp; cơ sở giáo dục đại học có trường đại học thành viên thì Hiệu trưởng trường đại học thành viên cấp bằng tốt nghiệp;
d) Bằng thạc sĩ do Hiệu trưởng trường đại học được phép đào tạo trình độ thạc sĩ cấp; trường hợp viện nghiên cứu khoa học được phép phối hợp với trường đại học đào tạo trình độ thạc sĩ thì Hiệu trưởng trường Đại học cấp bằng thạc sĩ;
đ) Bằng tiến sĩ do Hiệu trưởng trường đại học hoặc Viện trưởng Viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ cấp.
2. Hiệu trưởng trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp; Giám đốc sở giáo dục và đào tạo, Giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên; thủ trưởng cơ sở giáo dục cấp chứng chỉ theo chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định hoặc ban hành.
Điều 17. Điều kiện cấp văn bằng, chứng chỉ
Người học được cấp văn bằng, chứng chỉ khi đảm bảo các điều kiện sau:
1. Hoàn thành chương trình giáo dục theo cấp học và trình độ đào tạo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 18. Thời hạn cấp văn bằng, chứng chỉ
1. Người có thẩm quyền quy định tại Điều 16 của Quy chế này có trách nhiệm cấp văn bằng cho người học chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày xét tốt nghiệp trung học cơ sở, thi tốt nghiệp trung học phổ thông; chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày thi tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng; chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày thi tốt nghiệp, bảo vệ đồ án, khóa luận tốt nghiệp đại học, bảo vệ luận văn thạc sĩ, bảo vệ luận án tiến sĩ.
2. Người có thẩm quyền quy định tại Điều 16 của Quy chế này có trách nhiệm cấp chứng chỉ cho người học chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp.
Điều 19. Sổ gốc văn bằng, chứng chỉ
Sổ gốc văn bằng, chứng chỉ là tài liệu do cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ lập ra khi thực hiện việc cấp bản chính văn bằng, chứng chỉ trong đó có ghi chép đầy đủ những nội dung như bản chính mà cơ quan đó đã cấp.
Sổ gốc văn bằng, chứng chỉ phải được ghi chép chính xác, quản lý chặt chẽ và lưu trữ lâu dài.
Mẫu sổ gốc văn bằng, chứng chỉ được quy định tại phụ lục I, phụ lục II, phụ lục III kèm theo Quy chế này.
Điều 20. Ký đóng dấu văn bằng, chứng chỉ
1. Người có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ quy định tại Điều 16 của Quy chế này khi ký văn bằng, chứng chỉ phải theo mẫu chữ ký đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền; phải ghi rõ, đủ họ tên, chức danh. Việc ký thay thủ trưởng phải theo đúng các quy định về công tác văn tư hiện hàng và có văn bản báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo trước khi ký.
Trong trường hợp thật cần thiết, do khối lượng văn bằng phải ký quá nhiều, người có thẩm quyền cấp văn bằng không thể ký trực tiếp vào văn bằng, thì phải trình cơ quan có thẩm quyền và được cơ quan quản lý giáo dục cấp trên trực tiếp cho phép mới được sử dụng dấu chữ ký đóng lên văn bằng.
Điều 21. Chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ
1. Cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ có trách nhiệm chỉnh sửa nội dung ghi trên văn bằng, chứng chỉ đã cấp cho người học trong các trường hợp sau đây:
a) Sau khi được cấp văn bằng, chứng chỉ, người học được cơ quan có thẩm quyền cải chính hộ tịch theo quy định của pháp luật về cải chính hộ tịch;
b) Các nội dung ghi trên văn bằng, chứng chỉ bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ.
2. Đối với trường hợp chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ ra quyết định chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ đồng thời tiến hành chỉnh sửa các nội dung tương ứng ghi trong sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ.
3. Việc chỉnh sửa nội dung ghi trên văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 1 Điều 2 được áp dụng cả đối với những văn bằng, chứng chỉ được cấp trước ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành.
Điều 22. Thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ
1. Văn bằng, chứng chỉ bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:
a) Có hành vi gian lận trong học tập, trong thi cử, tuyển sinh hoăc gian lận trong việc làm hồ sơ để được cấp văn bằng, chứng chỉ;
b) Cấp cho người không đủ điều kiện;
c) Do người không có thẩm quyền cấp;
d) Bị tẩy xóa, sửa chữa;
đ) Để cho người khác sử dụng.
2. Cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ thì có trách nhiệm thu hồi và hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ.
3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thu hồi văn bằng, chứng chỉ khi trực tiếp phát hiện vi phạm các quy định tại khoản 1 Điều này; trong trường hợp yêu cầu cơ quan có thẩm quyền thu hồi văn bằng, chứng chỉ nhưng không được thực hiện.
CẤP BẢN SAO VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ TỪ SỔ GỐC
Điều 23. Bản sao văn bằng, chứng chỉ
Bản sao văn bằng, chứng chỉ chỉ là bản chụp, bản in, bản đánh máy, bản đánh máy vi tính hoặc bản viết tay có nội dung đầy đủ, chính xác như sổ gốc văn bằng, chứng chỉ hoặc bản chính văn bằng, chứng chỉ.
Bản sao văn bằng, chứng chỉ được cấp từ sổ gốc văn bằng, chứng chỉ hoặc bản sao văn bằng, chứng chỉ được chứng thực từ bản chính văn bằng, chứng chỉ.
Các quy định trong Chương này áp dụng đối với việc cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc. Việc chứng thực bản sao văn bằng, chứng chỉ từ bản chính thực hiện theo quy định của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký.
Điều 24. Giá trị pháp lý của bản sao văn bằng, chứng chỉ được cấp từ sổ gốc
1. Bản sao văn bằng, chứng chỉ được cấp từ sổ gốc có giá trị pháp lý sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch.
2. Cơ quan, tổ chức tiếp nhận bản sao văn bằng, chứng chỉ được cấp từ sổ gốc không được yêu cầu xuất trình bản chính văn bằng, chứng chỉ để đối chiếu. Trường hợp có dấu hiệu nghi ngờ bản sao là giả mạo thì có quyền xác minh.
Điều 25. Thẩm quyền và trách nhiệm cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc
Cơ quan, cơ sở giáo dục đang quản lý sổ gốc văn bằng, chứng chỉ có thẩm quyền và trách nhiệm cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc. Việc cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc được thực hiện đồng thời với việc cấp bản chính hoặc sau thời điểm cấp bản chính.
Điều 26. Thủ tục yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc
1. Người yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc có thể trực tiếp yêu cầu hoặc gửi yêu cầu của mình đến cơ quan quản lý sổ gốc qua bưu điện. Không hạn chế số lượng bản sao yêu cầu được cấp.
2. Người yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc phải xuất trình chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác.
3. Trong trường hợp yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc qua bưu điện thì người yêu cầu phải gửi kèm bản chính hoặc bản sao có chứng thực giấy tờ được quy định tại Khoản 2 Điều này.
Điều 27. Thủ tục cấp bản sao từ sổ gốc
1. Cơ quan, tổ chức đang quản lý sổ gốc văn bằng, chứng chỉ xem xét, kiểm tra tính hợp pháp của việc yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ, đối chiếu với sổ gốc để cấp bản sao cho người yêu cầu. Nội dung bản sao văn bằng, chứng chỉ phải đúng với nội dung đã ghi trong sổ gốc.
2. Thời hạn cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ được thực hiện như sau:
a) Ngay trong ngày tiếp nhận yêu cầu;
b) Trong trường hợp yêu cầu được gửi qua bưu điện thì chậm nhất là trong 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu (theo dấu ngày đến của bưu điện), cơ quan, cơ sở giáo dục cấp bản sao. Lệ phí cấp bản sao thực hiện theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Điều 28. Sổ cấp bản sao từ sổ gốc
Cơ quan, cơ sở giáo dục có thẩm quyền quy định tại Điều 25 của Quy chế này mỗi lần cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc đều phải ghi vào sổ và lưu trữ tại cơ quan, cơ sở giáo dục đó.
KIỂM TRA, THANH TRA, XỬ LÝ VI PHẠM
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo, các cấp quản lý giáo dục tiến hành kiểm tra, thanh tra việc quản lý, cấp phát, sử dụng văn bằng, chứng chỉ trong hệ thống giáo dục quốc dân.
2. Việc kiểm tra, thanh tra phải được tiến hành theo chức năng, nhiệm vụ của từng cơ sở, từng cấp quản lý giáo dục, có sự phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan theo sự chỉ đạo thống nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm quản lý, cấp phát hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra, thanh tra.
1. Cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ, người có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ, người được cấp văn bằng, chứng chỉ có các hành vi vi phạm quy định về quản lý, cấp phát, sử dụng văn bằng, chứng chỉ thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục; bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật dân sự; tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, có thể bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Người thực hiện nhiệm vụ cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc do thiếu tinh thần trách nhiệm hoặc cố ý làm trái các quy định của Quy chế này và các văn bản quy phạm pháp luật khác thì tùy theo mức độ vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Tổ chức, cá nhân, có thành tích trong việc quản lý, cấp phát văn bằng, chứng chỉ được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
MẪU SỔ GỐC CẤP BẰNG CỦA GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
(Kèm theo Quy chế ban hành theo Quyết định số 33/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
| Số TT | Họ và tên người học | Ngày tháng năm sinh | Giới tính | Nơi sinh | Dân tộc | Học sinh trường | Kỳ thi | Khóa thi | Hội đồng thi | Năm tốt nghiệp | Xếp loại tốt nghiệp | Hình thức đào tạo | Số hiệu của văn bằng | Vào sổ cấp văn bằng số | Người nhận văn bằng ký nhận, ghi rõ họ tên | Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
MẪU SỔ GỐC CẤP BẰNG, CHỨNG CHỈ CỦA TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP, CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC
(Kèm theo Quy chế ban hành theo Quyết định số 33/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
| Số TT | Họ và tên người học | Ngày tháng năm sinh | Giới tính | Dân tộc | Quốc tịch | Nơi sinh | Khóa học | Năm tốt nghiệp | Ngành đào tạo | Xếp loại tốt nghiệp | Hình thức đào tạo | Số hiệu văn bằng, chứng chỉ | Số Quyết định tốt nghiệp | Vào sổ cấp văn bằng, chứng chỉ số | Người nhận văn bằng ký nhận, ghi rõ họ tên | Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
MẪU SỔ GỐC CẤP BẰNG THẠC SĨ, TIẾN SĨ
(Kèm theo Quy chế ban hành theo Quyết định số 33/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
| Số TT | Họ và tên người học | Ngày tháng năm sinh | Nơi sinh | Giới tính | Dân tộc | Quốc tịch | Quyết định thành lập hội đồng chấm luận án | Ngày bảo vệ | Tên chuyên ngành được đào tạo | Quyết định công nhận và cấp bằng | Số hiệu của văn bằng | Vào sổ cấp văn bằng số | Người nhận văn bằng ký nhận, ghi rõ họ tên | Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Quyết định thành lập Hội đồng chấm luận án và Quyết định công nhận (đối với tiến sĩ) tốt nghiệp (đối với thạc sĩ) và cấp bằng ghi rõ số, ngày tháng năm.
- 1 Thông tư 20/2002/TT-BGDĐT hướng dẫn cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ và xác nhận các giấy tờ khác trong lĩnh vực giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 2 Quyết định 52/2002/QĐ-BGDĐT về quản lý văn bằng, chứng chỉ giáo dục phổ thông,giáo dục trung học chuyên nghiệp, giáo dục đại học và sau đại học do Bộ trưởng Bộ Giáo Dục và Đào Tạo ban hành.
- 1 Thông tư 22/2012/TT-BGDĐT sửa đổi Quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân kèm theo Quyết định 33/2007/QĐ-BGDĐT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 2 Thông tư 19/2015/TT-BGDĐT về Quy chế quản lý bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, văn bằng giáo dục đại học và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 1 Thông tư 20/2002/TT-BGDĐT hướng dẫn cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ và xác nhận các giấy tờ khác trong lĩnh vực giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 2 Quyết định 52/2002/QĐ-BGDĐT về quản lý văn bằng, chứng chỉ giáo dục phổ thông,giáo dục trung học chuyên nghiệp, giáo dục đại học và sau đại học do Bộ trưởng Bộ Giáo Dục và Đào Tạo ban hành.
- 3 Quyết định 69/2008/QĐ-BGDĐT công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Giáo dục, Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành từ năm 1975 đến năm 2006 về hoạt động của trường sư phạm hết hiệu lực do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 4 Quyết định 2375/QĐ-BGDĐT năm 2010 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Giáo dục và Đào tạo và liên tịch ban hành từ năm 1986 đến năm 2007 hết hiệu lực do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 5 Thông tư 21/2019/TT-BGDĐT về Quy chế quản lý bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm, bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm, văn bằng giáo dục đại học và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 1 Thông tư 20/2002/TT-BGDĐT hướng dẫn cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ và xác nhận các giấy tờ khác trong lĩnh vực giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 2 Quyết định 52/2002/QĐ-BGDĐT về quản lý văn bằng, chứng chỉ giáo dục phổ thông,giáo dục trung học chuyên nghiệp, giáo dục đại học và sau đại học do Bộ trưởng Bộ Giáo Dục và Đào Tạo ban hành.
- 3 Quyết định 69/2008/QĐ-BGDĐT công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Giáo dục, Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành từ năm 1975 đến năm 2006 về hoạt động của trường sư phạm hết hiệu lực do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 4 Quyết định 2375/QĐ-BGDĐT năm 2010 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Giáo dục và Đào tạo và liên tịch ban hành từ năm 1986 đến năm 2007 hết hiệu lực do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 5 Thông tư 22/2012/TT-BGDĐT sửa đổi Quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân kèm theo Quyết định 33/2007/QĐ-BGDĐT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 6 Thông tư 19/2015/TT-BGDĐT về Quy chế quản lý bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, văn bằng giáo dục đại học và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 7 Thông tư 21/2019/TT-BGDĐT về Quy chế quản lý bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm, bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm, văn bằng giáo dục đại học và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành