Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 33/2008/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long được ban hành nhằm triển khai thực hiện Nghị quyết số 96/2008/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Quyết định này thực hiện việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung quan trọng trong Chiến lược dân số giai đoạn 2001 - 2010 của tỉnh Vĩnh Long (vốn được phê duyệt tại Nghị quyết số 29/2002/NQ-HĐND), nhằm điều chỉnh các chỉ tiêu và giải pháp phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.

Các nội dung sửa đổi, bổ sung cốt lõi trong chiến lược dân số

Quyết định đã đưa ra những điều chỉnh cụ thể về chỉ tiêu dân số cũng như bổ sung các giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng dân số và quản lý hiệu quả công tác kế hoạch hóa gia đình:

  • Điều chỉnh chỉ tiêu tăng dân số tự nhiên: Thay đổi mục tiêu giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên từ mức "dưới 1%" xuống còn "1,1%" vào năm 2010 (so với mức 1,26% năm 1999), nhằm đảm bảo quy mô dân số toàn tỉnh thấp hơn 1.099.000 người.
  • Vận động quy mô gia đình nhỏ: Thực hiện tốt cuộc vận động mỗi cặp vợ chồng chỉ có từ 1 đến 2 con để có điều kiện nuôi dạy con tốt, đồng thời tập trung nâng cao chất lượng dân số.
  • Kiểm soát tỷ số giới tính khi sinh: Đặt ra mục tiêu phấn đấu khống chế tỷ lệ nam/nữ sơ sinh ở mức cân bằng tự nhiên từ 107 đến 110 bé trai trên 100 bé gái.
  • Xử lý vi phạm và hỗ trợ cộng tác viên: Quy định xử lý nghiêm khắc đối với cán bộ, công chức, viên chức vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình. Đồng thời, hỗ trợ thù lao từ ngân sách nhà nước cho cộng tác viên dân số kiêm cộng tác viên chương trình phòng chống suy dinh dưỡng với mức tối thiểu bằng 1/4 mức lương tối thiểu/tháng/người (áp dụng từ ngày 01/01/2009).
  • Nâng cao năng lực y tế cơ sở và dịch vụ tránh thai: Đảm bảo 100% cơ sở y tế cấp xã, phường thực hiện được kỹ thuật đặt vòng tránh thai; ít nhất 5/8 huyện, thị xã thực hiện được kỹ thuật đình sản. Đẩy mạnh tiếp thị xã hội các phương tiện tránh thai, quản lý chặt chẽ nguồn cấp miễn phí và nghiêm cấm, xử lý nghiêm các hành vi lựa chọn giới tính thai nhi.
  • Chương trình dinh dưỡng cộng đồng: Tổ chức các hoạt động tư vấn, phổ cập kiến thức về dinh dưỡng hợp lý cho toàn dân; lồng ghép hoạt động dinh dưỡng vào công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu và thực hiện giám sát, đánh giá định kỳ chương trình dinh dưỡng.

Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện

Để đảm bảo các mục tiêu trên được triển khai đồng bộ và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long đã phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị:

  • Sở Y tế: Là cơ quan chủ trì, chịu trách nhiệm phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nội vụ cùng các sở, ban ngành, đoàn thể liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã để tổ chức triển khai thực hiện quyết định này. Đồng thời, Sở Y tế có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện định kỳ lên Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
  • Các cơ quan phối hợp: Thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ và thực hiện nghiêm túc các nội dung được phân công trong phạm vi quản lý của mình.

Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 33/2008/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 30 tháng 12 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 96/2008/NQ-HĐND CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHOÁ VII VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 29/2002/NQ-HĐND KHOÁ VI, NGÀY 18/01/2002 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ PHÊ DUYỆT CHIẾN LƯỢC DÂN SỐ NĂM 2001 - 2010 TỈNH VĨNH LONG

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Chỉ thị số 23/2008/CT-TTg, ngày 04 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình;

Căn cứ Công văn số 1545/TTg-KGVX, ngày 17 tháng 9 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 96/2008/NQ-HĐND, ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 29/2002/NQ-HĐND khoá VI ngày 18/01/2002 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phê duyệt chiến lược dân số tỉnh Vĩnh Long, giai đoạn 2001 - 2010;

Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết số 96/2008/NQ-HĐND, ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII, kỳ họp lần thứ 15 về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 29/2002/NQ-HĐND khoá VI ngày 18/01/2002 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phê duyệt chiến lược dân số năm 2001 - 2010 tỉnh Vĩnh Long như sau:

1. Sửa đổi:

Tiết 1 điểm 3 mục III phần A "+ Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên từ 1,26% năm 1999, xuống dưới 1% vào năm 2010 để dân số của tỉnh thấp hơn 1.099.000 người (01/01/1999 là 1.010.555 người)". Sửa lại là "+ Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên từ 1,26% năm 1999, xuống 1,1% vào năm 2010 để dân số của tỉnh thấp hơn 1.099.000 người".

2. Bổ sung:

- Điểm 2 mục II phần A như sau: ''Thực hiện tốt cuộc vận động mỗi cặp vợ chồng có từ 01 đến 02 con để có điều kiện nuôi dạy con tốt. Nâng cao chất lượng dân số".

- Tiết 13, điểm 3 mục III phần A như sau: "Phấn đấu tỷ lệ nam/nữ sơ sinh: 107 - 110/100".

- Điểm 1 phần B như sau: "Xử lý nghiêm những cán bộ công chức, viên chức vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình theo đúng quy định hiện hành. Ngân sách nhà nước hỗ trợ thù lao cho cộng tác viên dân số và kế hoạch hoá gia đình kiêm cộng tác viên chương trình phòng chống suy dinh dưỡng không thấp hơn 1/4 mức lương tối thiểu/tháng/người". Mức hỗ trợ thù lao này được thực hiện từ ngày 01/01/2009.

- Điểm 3 phần B như sau: "Đảm bảo 100% cơ sở cấp xã phường thực hiện được kỹ thuật đặt vòng, 05/08 huyện, thị thực hiện được kỹ thuật đình sản. Mở rộng tiếp thị xã hội về dịch vụ phương tiện tránh thai; quản lý chặt chẽ việc phân phối phương tiện tránh thai miễn phí. Xử lý nghiêm các hành vi lựa chọn giới tính thai nhi".

- Điểm 4 phần B như sau: "Tổ chức hoạt động tư vấn, phổ cập kiến thức dinh dưỡng hợp lý cho toàn dân; lồng ghép hoạt động dinh dưỡng trong chăm sóc sức khoẻ ban đầu; theo dõi, đánh giá, giám sát thường xuyên chương trình dinh dưỡng".

Điều 2. Phân công nhiệm vụ:

Giám đốc Sở Y tế chủ trì và phối hợp với Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh có liên quan và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Báo cáo kết quả thực hiện về Uỷ ban nhân dân tỉnh và Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phạm Văn Đấu

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 33/2008/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 96/2008/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 29/2002/NQ-HĐND phê duyệt chiến lược dân số năm 2001 - 2010 tỉnh Vĩnh Long

Số hiệu: 33/2008/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 30/12/2008
Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Long
Người ký: Phạm Văn Đấu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 09/01/2009
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 33/2008/QĐ-UBND thực hiện Nghị quy...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký