Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành nhằm điều chỉnh Quyết định số 90/2008/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2008 về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, cụ thể là sửa đổi bảng giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn đối với một số khu vực thuộc huyện Ninh Hòa.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với việc xác định giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn thuộc địa bàn xã Ninh Xuân, huyện Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa. Đối tượng chịu sự tác động trực tiếp bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, tài chính, thuế; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến việc sử dụng đất, thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc đền bù giải phóng mặt bằng tại khu vực điều chỉnh.
Nội dung điều chỉnh chi tiết bảng giá đất phi nông nghiệp tại xã Ninh Xuân, huyện Ninh Hòa
Quyết định thực hiện điều chỉnh Phụ lục 7.3 ban hành kèm theo Quyết định số 90/2008/QĐ-UBND, quy định chi tiết mức giá đất theo từng vị trí tại các thôn thuộc xã Ninh Xuân với hệ số xã chung là 1,0 như sau:
- Thôn Phước Lâm (đối với thửa đất tiếp giáp đường từ nhà ông Nguyễn Văn Thông đến đỉnh đèo Sát): Được xếp vào Khu vực 1. Mức giá đất cụ thể cho từng vị trí là: Vị trí 1 đạt 150.000 đồng/m2; Vị trí 2 đạt 110.000 đồng/m2; Vị trí 3 đạt 80.000 đồng/m2.
- Thôn Vân Thạch: Được xếp vào Khu vực 1. Mức giá đất cụ thể cho từng vị trí là: Vị trí 1 đạt 150.000 đồng/m2; Vị trí 2 đạt 110.000 đồng/m2; Vị trí 3 đạt 80.000 đồng/m2.
- Thôn Vân Sơn: Được xếp vào Khu vực 2. Mức giá đất cụ thể cho từng vị trí là: Vị trí 1 đạt 110.000 đồng/m2; Vị trí 2 đạt 80.000 đồng/m2; Vị trí 3 đạt 60.000 đồng/m2.
- Thôn Tân Mỹ: Được xếp vào Khu vực 2. Mức giá đất cụ thể cho từng vị trí là: Vị trí 1 đạt 110.000 đồng/m2; Vị trí 2 đạt 80.000 đồng/m2; Vị trí 3 đạt 60.000 đồng/m2.
- Thôn Tân Phong: Được xếp vào Khu vực 2. Mức giá đất cụ thể cho từng vị trí là: Vị trí 1 đạt 110.000 đồng/m2; Vị trí 2 đạt 80.000 đồng/m2; Vị trí 3 đạt 60.000 đồng/m2.
- Các vị trí còn lại của Thôn Phước Lâm: Được xếp vào Khu vực 2. Mức giá đất cụ thể cho từng vị trí là: Vị trí 1 đạt 110.000 đồng/m2; Vị trí 2 đạt 80.000 đồng/m2; Vị trí 3 đạt 60.000 đồng/m2.
- Thôn Ngũ Mỹ: Đây là khu vực được xác định có điều kiện khó khăn, mức giá đất được tính bằng 80% so với giá đất của Khu vực 2. Mức giá đất cụ thể sau khi áp dụng tỷ lệ giảm trừ là: Vị trí 1 đạt 88.000 đồng/m2; Vị trí 2 đạt 64.000 đồng/m2; Vị trí 3 đạt 48.000 đồng/m2.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực văn bản: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Tất cả các nội dung khác quy định tại Quyết định số 90/2008/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa không thuộc phạm vi điều chỉnh của văn bản này vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý và tiếp tục được thi hành.
- Trách nhiệm thi hành: Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm tổ chức, giám sát và thực hiện Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ngành, đoàn thể, đơn vị trực thuộc tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Cam Ranh, thành phố Nha Trang; cùng toàn bộ các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 33/2009/QĐ-UBND | Nha Trang, ngày 11 tháng 5 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH SỐ 90/2008/QĐ-UBND NGÀY 23/12/2008 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004,
Căn cứ Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên Môi trường tại Tờ trình số 186/TTr-STNMT ngày 29 tháng 4 năm 2009,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh Phụ lục 7.3 Bảng giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn các xã thuộc huyện Ninh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 90/2008/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:
| STT | Tên xã | Hệ số xã | Khu vực | Giá đất theo hệ số (đồng/m2) | ||
| Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | ||||
| 21 | Ninh Xuân |
|
|
|
|
|
|
| Thôn Phước Lâm: thửa đất tiếp giáp đường từ nhà ông Nguyễn Văn Thông đến đỉnh đèo Sát. | 1,0 | 1 | 150.000 | 110.000 | 80.000 |
|
| Thôn Vân Thạch | 1,0 | 1 | 150.000 | 110.000 | 80.000 |
|
| Thôn Vân Sơn | 1,0 | 2 | 110.000 | 80.000 | 60.000 |
|
| Thôn Tân Mỹ | 1,0 | 2 | 110.000 | 80.000 | 60.000 |
|
| Thôn Tân Phong | 1,0 | 2 | 110.000 | 80.000 | 60.000 |
|
| Những vị trí còn lại của Thôn Phước Lâm | 1,0 | 2 | 110.000 | 80.000 | 60.000 |
|
| Thôn Ngũ Mỹ (khu vực khó khăn, tính bằng 80% giá đất khu vực 2) |
|
| 88.000 | 64.000 | 48.000 |
Điều 2. Các nội dung khác tại Quyết định số 90/2008/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa vẫn giữ nguyên giá trị thi hành.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ngành, đoàn thể, đơn vị thuộc tỉnh và Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Cam Ranh, thành phố Nha Trang, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Đất đai 2003
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- 4 Nghị định 123/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- 5 Thông tư 145/2007/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 188/2004/NĐ-CP và Nghị định 123/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Luật Đất đai 2003
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- 4 Nghị định 123/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- 5 Thông tư 145/2007/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 188/2004/NĐ-CP và Nghị định 123/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất do Bộ Tài chính ban hành