Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND ngày 24/6/2008 về tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý sử dụng phương tiện đi lại trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước thuộc tỉnh Vĩnh Long.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước (bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty cổ phần có vốn nhà nước chiếm trên 50%) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long. Đối tượng điều chỉnh trực tiếp bao gồm các chức danh lãnh đạo chủ chốt của tỉnh, các cơ quan, đơn vị mới thành lập và các đơn vị có nhu cầu sử dụng xe chuyên dùng phục vụ nhiệm vụ đặc thù.
Tiêu chuẩn, định mức trang bị xe ô tô phục vụ chức danh lãnh đạo chủ chốt
Quyết định sửa đổi quy định về các chức danh được sử dụng xe ô tô để đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc và đi công tác với mức giá mua tối đa là 920 triệu đồng/xe, bao gồm:
- Bí thư Tỉnh ủy;
- Phó Bí thư Tỉnh ủy;
- Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh.
Quy định về trang bị và quản lý xe chuyên dùng
Xe chuyên dùng được xác định là xe có gắn kèm trang thiết bị chuyên dùng hoặc có cấu tạo đặc biệt đáp ứng yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành, hoặc phục vụ cho các nhiệm vụ đặc thù, đột xuất, cấp bách nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị - xã hội của địa phương. Quy trình trang bị xe chuyên dùng được thực hiện như sau:
- Hàng năm, các đơn vị có nhu cầu thực tế đề xuất chủng loại và số lượng xe chuyên dùng cần bố trí gửi về cơ quan quản lý cấp trên.
- Sở quản lý ngành phối hợp với Sở Tài chính tiến hành rà soát nhu cầu thực tế và căn cứ vào khả năng cân đối của ngân sách địa phương.
- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủng loại, số lượng và giá mua xe chuyên dùng sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
Trang bị xe ô tô cho các đơn vị mới thành lập và thay thế xe phục vụ
- Đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp mới thành lập: Các đơn vị được thành lập sau ngày Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg có hiệu lực, nếu có các chức danh có hệ số phụ cấp lãnh đạo từ 0,7 đến dưới 1,25 thì được trang bị 01 xe ô tô từ nguồn xe điều chuyển. Trong trường hợp không có nguồn xe điều chuyển và dịch vụ thuê xe không thuận tiện, đơn vị được phép mua mới 01 xe ô tô với giá mua tối đa là 720 triệu đồng/xe.
- Đối với việc thay thế xe phục vụ các chức danh chủ chốt: Các chức danh gồm Bí thư Tỉnh ủy, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh khi đến thời hạn phải thay thế xe theo quy định nhưng không có xe điều chuyển phù hợp thì được phép mua mới với mức giá tối đa là 920 triệu đồng/xe.
Tiêu chuẩn trang bị xe ô tô tại các công ty nhà nước
Tùy thuộc vào nhu cầu phục vụ công tác thực tế và năng lực tài chính của doanh nghiệp, các công ty nhà nước (bao gồm Công ty TNHH một thành viên và Công ty cổ phần có vốn nhà nước trên 50%) được trang bị xe ô tô phục vụ công tác cho các chức danh lãnh đạo và phục vụ công tác chung:
- Chức danh Giám đốc và Phó Giám đốc công ty nhà nước được sử dụng xe ô tô với giá mua tối đa là 720 triệu đồng/xe để đi công tác từ cơ quan làm việc đến các địa điểm công tác khác (không khống chế cự ly di chuyển).
- Quy định nghiêm cấm việc bố trí xe ô tô để đưa đón các chức danh này từ nơi ở đến nơi làm việc.
Quy định về số lượng xe trang bị và nguồn kinh phí mua sắm
Quyết định bổ sung quy định cụ thể về số lượng xe tối đa được trang bị cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh:
- Các sở, ban, ngành và các tổ chức tương đương trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Văn phòng Huyện ủy, Thành ủy; Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố được trang bị tối đa 02 xe ô tô cho mỗi cơ quan.
- Các cơ quan, đơn vị khác mới thành lập được trang bị tối đa 01 xe ô tô để phục vụ công tác chung.
- Về nguồn kinh phí mua sắm: Việc mua mới xe ô tô phục vụ công tác phải được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước được giao và do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Đối với các trường hợp phát sinh chưa có trong dự toán ngân sách được giao, Chủ tịch UBND tỉnh sẽ quyết định sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND tỉnh.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định khác không được sửa đổi, bổ sung tại văn bản này vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND ngày 24/6/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện được phân công cụ thể như sau:
- Giao Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn và triển khai thực hiện các nội dung của Quyết định này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 33/2010/QĐ-UBND | Vĩnh Long, ngày 17 tháng 12 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 15/2008/QĐ-UBND NGÀY 24/6/2008 CỦA UBND TỈNH VỀ TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC VÀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN ĐI LẠI TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, CÔNG TY NHÀ NƯỚC THUỘC TỈNH VĨNH LONG
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 26/11/2003;
Căn cứ Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý sử dụng phương tiện đi lại trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 61/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý sử dụng phương tiện đi lại trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước;
Xét Tờ trình số 307/TTr.STC ngày 14/12/2010 của Giám đốc sở Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND ngày 24/6/2008 của UBND tỉnh về tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý sử dụng phương tiện đi lại trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước thuộc tỉnh Vĩnh Long,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND ngày 24/6/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý sử dụng phương tiện đi lại trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước thuộc tỉnh Vĩnh Long, như sau:
1. Khoản 1 Điều 1 sửa đổi như sau:
Các chức danh được sử dụng xe ô tô để đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc và đi công tác với giá mua tối đa là 920 triệu đồng/xe bao gồm:
- Bí thư Tỉnh ủy;
- Phó Bí thư Tỉnh ủy;
- Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch HĐND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh.
2- Khoản 4 Điều 1 “Trang bị xe chuyên dùng” bổ sung, sửa đổi như sau:
Xe chuyên dùng là xe gắn kèm trang thiết bị chuyên dùng hoặc có cấu tạo đặc biệt theo yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành hoặc sử dụng cho nhiệm vụ đặc thù đột xuất, cấp bách phục vụ yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị - xã hội.
Căn cứ nhu cầu thực tế ở địa phương, hàng năm các đơn vị được giao nhiệm vụ cần phải bố trí xe chuyên dùng đề xuất chủng loại, số lượng; sau đó sở quản lý ngành phối hợp sở Tài chính rà soát nhu cầu và căn cứ khả năng ngân sách trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủng loại, số lượng, giá mua xe chuyên dùng sau khi có ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
3- Điểm a Khoản 5 Điều 1 “Trang bị xe cho các đơn vị mới thành lập” sửa đổi như sau:
Đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp được thành lập sau ngày Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành có các chức danh có hệ số phụ cấp lãnh đạo từ 0,7 đến dưới 1,25 được trang bị 01 xe ô tô từ nguồn xe điều chuyển, nếu không có nguồn xe điều chuyển và dịch vụ thuê xe không thuận tiện thì được mua 01 xe ô tô với giá tối đa 720 triệu đồng/xe.
4- Điểm b Khoản 5 Điều 1 “Thay thế xe phục vụ các chức danh” được sửa đổi như sau:
Đối với các chức danh Bí thư Tỉnh ủy, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh khi phải thay thế theo quy định nhưng không có xe điều chuyển thì được mua mới với giá 920 triệu đồng/xe.
5- Khoản 6 Điều 1 “Trang bị xe ô tô phục vụ công tác các Công ty nhà nước” sửa đổi như sau:
Tùy theo nhu cầu phục vụ công tác và khả năng tài chính, Công ty nhà nước được trang bị xe ô tô phục vụ công tác cho các chức danh lãnh đạo và phục vụ công tác chung theo quy định sau:
Giám đốc, Phó giám đốc các Công ty nhà nước (Công ty TNHH 1 thành viên, Công ty cổ phần có vốn nhà nước trên 50%) được sử dụng xe ô tô với giá mua tối đa 720 triệu đồng/xe đi công tác từ cơ quan làm việc đến cơ quan khác công tác không khống chế cự ly. Không bố trí xe đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc.
6- Bổ sung khoản 8 và khoản 9 Điều 1 như sau:
“8. Số lượng xe được trang bị như sau:
- Các sở, ban, ngành và các tổ chức tương đương trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Văn phòng Huyện ủy, Thành ủy; Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố được trang bị mỗi cơ quan tối đa 02 xe ô tô.
- Các cơ quan, đơn vị khác mới thành lập được trang bị 01 xe ô tô phục vụ công tác.
9. Việc mua mới xe ô tô tại khoản 5 điều này được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước được giao do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định, trường hợp không có trong dự toán ngân sách được giao thì Chủ tịch UBND tỉnh quyết định sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND tỉnh.”
Các quy định khác vẫn giữ như Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND ngày 24/6/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 2. Giao Giám đốc sở Tài chính hướng dẫn, triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận : | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Quyết định 59/2007/QĐ-TTg quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Quyết định 61/2010/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 59/2007/QĐ-TTg quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý sử dụng phương tiện đi lại trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 28/2008/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Ban quản lý dự án và công ty nhà nước thuộc địa phương quản lý do tỉnh Yên Bái ban hành
- 2 Chỉ thị 22/2007/CT-UBND về thực hiện tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty Nhà nước do tỉnh Bến Tre ban hành
- 3 Quyết định 85/2007/QĐ-UBND Quy định tạm thời về thẩm quyền quản lý đối với Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng công ty nhà nước do tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành
- 4 Quyết định 587/QĐ-HQLA năm 2017 Quy chế quản lý, sử dụng phương tiện đi lại, vận chuyển trong các đơn vị thuộc và trực thuộc Cục Hải quan Long An
- 5 Quyết định 24/2024/QĐ-UBND bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
- 1 Quyết định 15/2008/QĐ-UBND Quy định về tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty Nhà nước thuộc tỉnh Vĩnh Long do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 2 Quyết định 24/2024/QĐ-UBND bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
- 1 Quyết định 59/2007/QĐ-TTg quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Quyết định 61/2010/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 59/2007/QĐ-TTg quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý sử dụng phương tiện đi lại trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Quyết định 28/2008/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Ban quản lý dự án và công ty nhà nước thuộc địa phương quản lý do tỉnh Yên Bái ban hành
- 5 Chỉ thị 22/2007/CT-UBND về thực hiện tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty Nhà nước do tỉnh Bến Tre ban hành
- 6 Quyết định 85/2007/QĐ-UBND Quy định tạm thời về thẩm quyền quản lý đối với Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng công ty nhà nước do tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành
- 7 Quyết định 587/QĐ-HQLA năm 2017 Quy chế quản lý, sử dụng phương tiện đi lại, vận chuyển trong các đơn vị thuộc và trực thuộc Cục Hải quan Long An