Tóm tắt Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định
Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND được ban hành nhằm phê duyệt việc đặt tên cho các tuyến đường chưa có tên tại các khu dân cư mới quy hoạch trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. Đây là văn bản pháp lý quan trọng phục vụ cho công tác quản lý đô thị, quản lý hành chính và tạo điều kiện thuận lợi cho giao dịch, sinh hoạt của người dân. Nội dung chi tiết của Quyết định bao gồm các điều khoản cốt lõi sau:
- Phê duyệt danh mục đặt tên cho 27 tuyến đường mới
- Chính thức phê duyệt đặt tên cho 27 tuyến đường chưa có tên tại các Khu dân cư mới quy hoạch trên địa bàn thành phố Quy Nhơn.
- Chi tiết về các tên đường được quy định cụ thể tại Danh mục tên đường ban hành kèm theo Quyết định này.
- Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Quy Nhơn chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức thực hiện.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Quy Nhơn có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bình Định cùng các ngành liên quan để triển khai việc đặt tên đường trên thực địa theo đúng quy định.
- Quy định về hiệu lực thi hành và trách nhiệm pháp lý
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
- Các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Quy Nhơn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 33/2010/QĐ-UBND | Quy Nhơn, ngày 21 tháng 12 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐẶT TÊN ĐƯỜNG CHƯA CÓ TÊN Ở CÁC KHU DÂN CƯ MỚI QUY HOẠCH CỦA THÀNH PHỐ QUY NHƠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;
Căn cứ Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh khoá X, kỳ họp thứ 18 về việc thông qua Đề án đặt tên đường các Khu dân cư mới quy hoạch của thành phố Quy Nhơn;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Chủ tịch UBND thành phố Quy Nhơn,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt 27 tên đường cho những đường chưa có tên ở các Khu dân cư mới quy hoạch của thành phố Quy Nhơn (có Danh mục tên đường kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Giao Chủ tịch UBND thành phố Quy Nhơn phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các ngành liên quan tổ chức thực hiện.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch UBND thành phố Quy Nhơn và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
DANH MỤC
TÊN ĐƯỜNG CÁC KHU DÂN CƯ MỚI QUY HOẠCH CỦA THÀNH PHỐ QUY NHƠN
( Ban hành kèm theo Quyết định số: 33/2010/QĐ-UBND ngày 21/12/2010 của UBND tỉnh
| TT | Tuyến đường quy hoạch | Lý trình | Lộ giới (m) | Lòng đường (m) | Vỉa hè 2 bên (m) | Chiều dài (m) | Đặt tên đường |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
| 01 | Đường số 2 | Từ đường số 1 - đường số 9 | 15 | 7 | 4 x 2 | 281,5 | Đặng Thùy Trâm |
| 02 | Đường số 3 | Từ đường số 2 - đường số 10 | 12 | 6 | 3 x 2 | 174,1 | Tô Ngọc Vân |
| 03 | Đường số 3A + đường số 12 | Từ đường số 2 - đường số 12 | 8 14 | 5 6 | 1,5 x 2 3 + 5 | 123 52 175 | Lê Văn Tú |
| 04 | Đường số 5 | Từ đường số 2 - đường số 10 | 12 | 6 | 3 x 2 | 174,6 | Nguyễn Thị Yến |
| 05 | Đường số 6 | Từ đường số 1 - đường số 11 | 10 | 6 | 2 x 2 | 338 | Nam Cao |
| 06 | Đường số 7 | Từ đường Lê Công Miễn – đường số 10 | 15 | 7 | 4 x 2 | 263,2 | Trần Thị Lý |
| 07 | Đường số 8 | Từ đường số 3 – đường số 5 | 12 | 6 | 3 x 2 | 104,5 | Ngô Lê Tân |
| 08 | Đường số 10 + Đường số 13 | Từ đường số 1 – đường số 6 | 15 11 | 7 5 | 4 x 2 3 x 2 | 251 81 332 | Phạm Thị Đào |
| 09 | Đường số 11 | Từ đường số 6 – đường số 11 | 8 | 4 | 2 x 2 | 127 | Bùi Điền |
| 10 | Đường số 9 | Từ đường Lê Công Miễn -đường số 6 | 10 | 6 | 2x2 | 191 | La Văn Tiến |
II. Khu quy hoạch dân cư Đông Võ Thị Sáu
| TT | Tuyến đường QH | Lý trình | Lộ giới (m) | Lòng đường (m) | Vỉa hè 2 bên (m) | Chiều dài (m) | Đặt tên đường |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
| 01 | Đường số 7 | Từ đường số 8 - đường số 1 | 12 | 6 | 3 x 2 | 94 | Nguyễn Cư Trinh |
| 02 | Đường số 11 | Từ đường số 10 – đường Phan Bá Vành | 18 | 10 | 4 x 2 | 103 | Lê Văn Thiêm |
| 03 | Đường số 13 | Từ đường số 14 – đường số 11 | 12 | 6 | 3 x 2 | 92 | Bùi Thị Nhạn |
III. Khu quy hoạch dân cư Đông Bến xe Trung tâm
| TT | Tuyến đường QH | Lý trình | Lộ giới (m) | Lòng đường (m) | Vỉa hè 2 bên (m) | Chiều dài (m) | Đặt tên đường |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
| 01 | Đường số 2 | Từ đường Võ Liệu – đường Mai Hắc Đế | 18 | 8 | 5 x 2 | 310 | Đặng Thái Mai |
| 02 | Đường số 4 | Từ đường Nguyễn Văn – đường số 5 | 12 | 6 | 2 x 3 | 270 | Tôn Thất Bách |
IV. Khu quy hoạch dân cư ven Hồ Sinh thái Đống Đa
| TT | Tuyến đường quy hoạch | Lý trình | Lộ giới (m) | Lòng đường (m) | Vỉa hè 2 bên (m) | Chiều dài (m) | Đặt tên đường |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
| 01 | Đường Hoàng Quốc Việt nối dài | Từ đường Phan Đình Phùng – đường số 8 | 26 | 14 | 6 x 2 | 1.022 | Lê Đức Thọ |
| 02 | Đường Đào Duy Từ nối dài | Từ đường Bạch Đằng – Hoàng Quốc Việt nối dài | 15 | 7 | 4 x 2 | 126 | Đào Duy Từ |
| 03 | Trần Cao Vân nối dài | Từ đường Bạch Đằng – đường Hoàng Quốc Việt nối dài | 22 | 12 | 5 x 2 | 135 | Trần Cao Vân |
| 04 | Đường Lê Lợi nối dài | Từ đường Bạch Đằng – đường Đống Đa | 32 | 20 | 6 x 2 | 595 | Lê Lợi |
| 05 | Đường 31/3 Nối dài - đường Đống Đa | Từ đường Lê Văn Hưu – đường Lê Lợi | 22 | 10 | 6 x 2 | 505 | Đặng Văn Ngữ |
| 06 | Đường số 10 nối với Bà Huyện Thanh Quan | Từ đường Lê Lợi nối dài – đường số 8 | 15 | 7 | 4 x 2 | 168 | Bà Huyện Thanh Quan |
| 07 | Đường số 5 | Từ Lê Lợi nối dài – đường Phan Châu Trinh | 15 | 9 | 3 x 2 | 521 | Lưu Hữu Phước |
| 08 | Đường số 4 | Từ đường Đặng Văn Ngữ – đường số 8 | 15 | 7 | 4 x 2 | 239 | Nguyễn Thái Bình |
| 09 | Đường số 6 | Từ đường số 5 – đường số 10 | 15 | 7 | 4 x 2 | 130 | Ngô Trọng Thiên |
| 10 | Đường số 7 | Từ đường Lê Đức Thọ – đường số 10 | 15 | 7 | 4 x 2 | 219 | Nguyễn Thi |
| 11 | Đường số 12 | Từ đường Hoàng Quốc Việt nối dài – đường Hoàng Quốc Việt nối dài | 11 | 6 | 2,5 x 2 | 172 | Nguyễn Hồng Đạo |
| 12 | Đường số 8 | Từ đường Bà Huyện Thanh Quan - đường Hoàng Quốc Việt nối dài | 15 | 9 | 3x2 | 219 | Ngô Gia Khảm |
- 1 Nghị định 91/2005/NĐ-CP về Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4 Nghị quyết 21/2010/NQ-HĐND thông qua Đề án đặt tên đường Khu dân cư mới quy hoạch của thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
- 1 Nghị quyết 08/NQ-HĐND về đặt tên đường khu dân cư mới quy hoạch của thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định năm 2013
- 2 Quyết định 545/QĐ-UBND năm 2015 về giá đất đối với đường chưa đặt tên tại các khu dân cư trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 3 Nghị quyết 313/NQ-HĐND năm 2020 về đặt tên đường các khu dân cư mới trên địa bàn thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên
- 1 Nghị định 91/2005/NĐ-CP về Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4 Nghị quyết 21/2010/NQ-HĐND thông qua Đề án đặt tên đường Khu dân cư mới quy hoạch của thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
- 5 Nghị quyết 08/NQ-HĐND về đặt tên đường khu dân cư mới quy hoạch của thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định năm 2013
- 6 Quyết định 545/QĐ-UBND năm 2015 về giá đất đối với đường chưa đặt tên tại các khu dân cư trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 7 Nghị quyết 313/NQ-HĐND năm 2020 về đặt tên đường các khu dân cư mới trên địa bàn thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên