Giới thiệu chung về Quyết định 33/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành nhằm quy định chi tiết về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế hoạt động của Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Long An. Văn bản này đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng để kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh, thay thế cho Quyết định số 43/2008/QĐ-UBND ngày 17/10/2008.
Vị trí và chức năng của Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh Long An
Vị trí pháp lý và chức năng của Ban Thi đua - Khen thưởng được quy định rõ ràng nhằm đảm bảo tính độc lập tương đối trong hoạt động chuyên môn nhưng vẫn thống nhất dưới sự quản lý của Sở Nội vụ:
- Vị trí tổ chức: Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh Long An là tổ chức hành chính trực thuộc Sở Nội vụ. Ban có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước, có trụ sở làm việc và kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp theo quy định. Về mặt cấp bậc hành chính, Ban được xác định tương đương cấp Chi cục.
- Chức năng tham mưu: Ban có chức năng giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực thi đua và khen thưởng trên địa bàn toàn tỉnh.
- Cơ chế chỉ đạo và quản lý: Ban chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện về tổ chức, biên chế và các hoạt động từ Sở Nội vụ. Đồng thời, Ban chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ từ Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương trực thuộc Bộ Nội vụ.
Nhiệm vụ và quyền hạn chi tiết
Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh Long An thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn mang tính chuyên môn sâu rộng, bao gồm:
- Vai trò Thường trực Hội đồng: Ban là cơ quan Thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh Long An.
- Tham mưu xây dựng chính sách:
- Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành các chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, kế hoạch 05 năm và hàng năm về lĩnh vực thi đua, khen thưởng.
- Soạn thảo, trình ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các đề án, dự án chuyên ngành; tổ chức thực hiện các văn bản này sau khi được phê duyệt.
- Tổ chức và hướng dẫn phong trào:
- Tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh phát động, tổ chức các phong trào thi đua yêu nước.
- Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các sở, ban, ngành, địa phương, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và các doanh nghiệp trong việc thực hiện phong trào thi đua và chính sách khen thưởng của Đảng, Nhà nước.
- Tuyên truyền và nhân rộng điển hình: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng và các đoàn thể để phát hiện, tuyên truyền, nhân rộng các gương điển hình tiên tiến, nhân tố mới trong các phong trào thi đua.
- Đào tạo và ứng dụng công nghệ: Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác thi đua, khen thưởng; đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào công tác quản lý chuyên ngành.
- Thẩm định hồ sơ khen thưởng: Tiếp nhận, thẩm định các hồ sơ đề nghị khen thưởng từ các cơ quan, đơn vị, địa phương và doanh nghiệp để tham mưu cho UBND tỉnh quyết định khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền trung ương quyết định khen thưởng bậc cao.
- Quản lý nghiệp vụ và hiện vật:
- Quản lý, lưu trữ hồ sơ khen thưởng theo quy định pháp luật; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin về thi đua, khen thưởng.
- Xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng của tỉnh; thực hiện mua sắm, quản lý, cấp phát, thu hồi hoặc cấp đổi các hiện vật khen thưởng (huân chương, huy chương, bằng khen, cờ thi đua...).
- Tham mưu tổ chức các nghi lễ trao tặng, đón nhận các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cấp nhà nước và cấp tỉnh.
- Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại: Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành; giải quyết các khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật.
- Quản lý nội bộ: Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính, tài sản được giao; thực hiện các chế độ, chính sách đối với công chức của Ban theo phân cấp quản lý.
Cơ cấu tổ chức và biên chế của Ban
Cơ cấu tổ chức của Ban được thiết kế tinh gọn, phân định rõ chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Lãnh đạo Ban:
- Ban gồm có Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban.
- Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng do Phó Giám đốc Sở Nội vụ kiêm nhiệm, đồng thời là Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh. Trưởng ban chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban.
- Các Phó Trưởng ban giúp việc cho Trưởng ban, chịu trách nhiệm về các lĩnh vực công tác được phân công.
- Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh lãnh đạo Ban thực hiện theo tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ do UBND tỉnh ban hành và phân cấp quản lý cán bộ.
- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ trực thuộc:
- Phòng Hành chính - Tổng hợp: Giải quyết các công việc về hành chính, quản trị, tổ chức cán bộ, tài chính, kế toán và tổng hợp thông tin.
- Phòng Nghiệp vụ 1: Theo dõi, hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng đối với khối các cơ quan, ban, ngành cấp tỉnh và tham mưu các hình thức khen thưởng bậc cao.
- Phòng Nghiệp vụ 2: Theo dõi, hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng đối với khối các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn và giải quyết các chính sách khen thưởng thành tích kháng chiến.
- Mỗi phòng chuyên môn có Trưởng phòng và 01 Phó Trưởng phòng hoạt động theo chế độ thủ trưởng.
- Biên chế hành chính: Biên chế của Ban thuộc tổng biên chế hành chính của Sở Nội vụ được UBND tỉnh giao hàng năm. Trưởng ban có trách nhiệm xác định vị trí việc làm để Giám đốc Sở Nội vụ trình UBND tỉnh quyết định phân bổ chỉ tiêu biên chế phù hợp.
Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý
Quy định về tổ chức thực hiện và hiệu lực của Quyết định được xác định cụ thể:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này chính thức thay thế Quyết định số 43/2008/QĐ-UBND ngày 17/10/2008 của UBND tỉnh Long An.
- Trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ: Ban hành quy chế làm việc của Ban; quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn trực thuộc Ban; chỉ đạo, quản lý và kiểm tra toàn diện hoạt động của Ban.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 33/2010/QĐ-UBND | Tân An, ngày 13 tháng 8 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN THI ĐUA - KHEN THƯỞNG THUỘC SỞ NỘI VỤ TỈNH LONG AN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Thi đua - Khen thưởng năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 122/2005/NĐ-CP ngày 04/10/2005 của Chính phủ quy định tổ chức làm công tác thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BNV ngày 16/4/2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ thuộc UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị tại văn bản số 637/SNV-TCCC ngày 03/8/2010 của Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí, chức năng
1. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh là tổ chức trực thuộc Sở Nội vụ, giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng.
2. Ban Thi đua - Khen thưởng chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nội vụ; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương trực thuộc Bộ Nội vụ.
3. Ban Thi đua - Khen thưởng (tương đương Chi cục) có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, có trụ sở, biên chế, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Là cơ quan Thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh.
2. Giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm về lĩnh vực thi đua, khen thưởng.
b) Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực thi đua, khen thưởng; hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm, các đề án và dự án về lĩnh vực thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Tham mưu giúp Chủ tịch UBND tỉnh và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh tổ chức các phong trào thi đua; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các sở ngành, địa phương, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội và các tổ chức kinh tế thực hiện các phong trào thi đua và chính sách khen thưởng của Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh.
d) Chủ trì, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội ở địa phương và các cơ quan thông tin đại chúng phát hiện, tuyên truyền và nhân rộng các điển hình tiên tiến.
đ) Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ công chức làm công tác thi đua, khen thưởng ở các sở ngành, địa phương và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; ứng dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng.
e) Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra những vấn đề liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng và giải quyết các khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật.
3. Thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng của các sở ngành, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thành phố và các tổ chức kinh tế trình UBND tỉnh quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng.
4. Quản lý, lưu trữ hồ sơ khen thưởng theo quy định của pháp luật; xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thi đua, khen thưởng; tổng hợp, báo cáo định kỳ về thi đua, khen thưởng theo quy định.
5. Xây dựng, quản lý và sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật; quản lý, cấp phát, thu hồi, cấp đổi hiện vật khen thưởng theo thẩm quyền phân cấp; tham mưu tổ chức thực hiện việc trao tặng, đón nhận các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật.
6. Quản lý về tổ chức, bộ máy, biên chế, tài chính, tài sản được giao; thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức của Ban theo phân cấp của Giám đốc Sở Nội vụ và theo quy định của pháp luật.
7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nội vụ giao hoặc cơ quan có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế
1. Lãnh đạo Ban:
a) Ban Thi đua - Khen thưởng có Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban.
b) Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng là Phó Giám đốc Sở Nội vụ, Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban;
c) Các Phó Trưởng ban giúp trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Ban;
d) Việc bổ nhiệm Trưởng ban, Phó Trưởng ban thực hiện theo tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ do UBND tỉnh ban hành, quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ.
2. Cơ cấu tổ chức:
a) Các phòng chuyên môn nghiệp vụ:
- Phòng Hành chính - Tổng hợp.
- Phòng Nghiệp vụ 1 (theo dõi công tác thi đua, khen thưởng của khối các cơ quan cấp tỉnh và hình thức khen bậc cao).
- Phòng Nghiệp vụ 2 (theo dõi công tác thi đua, khen thưởng của các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn và khen thưởng thành tích trong các thời kỳ kháng chiến).
b) Các phòng chuyên môn nghiệp vụ có trưởng phòng và 01 phó trưởng phòng. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước trưởng ban và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công. Phó trưởng phòng chịu trách nhiệm trước trưởng phòng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công.
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm trưởng phòng, phó trưởng phòng thực hiện theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do UBND tỉnh ban hành, quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ.
3. Biên chế:
Biên chế của Ban Thi đua - Khen thưởng là biên chế hành chính, trong tổng số biên chế hành chính của Sở Nội vụ được UBND tỉnh giao. Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng xác định vị trí việc làm của Ban để Giám đốc Sở Nội vụ trình UBND tỉnh quyết định, bảo đảm đủ biên chế để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được giao.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 43/2008/QĐ-UBND ngày 17/10/2008 của UBND tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua - Khen thưởng thuộc Sở Nội vụ tỉnh Long An.
2. Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm triển khai, thực hiện tốt nội dung quyết định này.
3. Giám đốc Sở Nội vụ ban hành quy chế làm việc, chế độ thông tin báo cáo; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức chuyên môn nghiệp vụ thuộc ban và chỉ đạo, quản lý, kiểm tra thực hiện các mặt công tác về thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật.
4. Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.
Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh, thủ trưởng các sở ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Nghị định 122/2005/NĐ-CP về tổ chức làm công tác thi đua, khen thưởng
- 2 Luật Thi đua, Khen thưởng 2003
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Thông tư 01/2010/TT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Ban Thi đua – Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Nội vụ ban hành
- 1 Quyết định 12/2011/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh An Giang
- 2 Quyết định 24/2011/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ Quảng Trị
- 3 Quyết định 26/2010/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh Quảng Ngãi
- 4 Quyết định 43/2008/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua – Khen thưởng thuộc Sở Nội vụ tỉnh Long An
- 5 Quyết định 19/2011/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Quảng Bình
- 6 Quyết định 707/QĐ-UBND năm 2019 về kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 43/2008/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua – Khen thưởng thuộc Sở Nội vụ tỉnh Long An
- 2 Quyết định 707/QĐ-UBND năm 2019 về kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An kỳ 2014-2018
- 1 Nghị định 122/2005/NĐ-CP về tổ chức làm công tác thi đua, khen thưởng
- 2 Luật Thi đua, Khen thưởng 2003
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Thông tư 01/2010/TT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Ban Thi đua – Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Nội vụ ban hành
- 5 Quyết định 12/2011/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh An Giang
- 6 Quyết định 24/2011/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ Quảng Trị
- 7 Quyết định 26/2010/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh Quảng Ngãi
- 8 Quyết định 19/2011/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Quảng Bình