Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành ngày 16 tháng 8 năm 2010 quy định chi tiết về mức thu học phí đối với các trường mầm non và phổ thông công lập thuộc địa phương quản lý trong năm học 2010 - 2011. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa chính sách học phí, miễn giảm học phí và cơ chế tài chính giáo dục trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Chính sách miễn, giảm và đối tượng không thu học phí
- Căn cứ thực hiện: Việc miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập được thực hiện theo đúng các quy định tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
- Chính sách đặc thù địa phương: Áp dụng chính sách không thu học phí đối với trẻ em học phổ cập mẫu giáo 5 tuổi cư trú tại vùng nông thôn và các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn trên địa bàn tỉnh.
- Cơ chế quản lý, sử dụng và quyết toán học phí
- Tỷ lệ để lại đơn vị: Các cơ sở giáo dục công lập được phép giữ lại 100% nguồn thu học phí thu được để chủ động thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
- Nghĩa vụ đăng ký và quyết toán: Các trường học có trách nhiệm đăng ký trực tiếp với cơ quan Thuế địa phương về mức thu học phí để nhận biên lai thu học phí và thực hiện quyết toán số thu, chi học phí theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Trách nhiệm phối hợp hướng dẫn: Sở Tài chính chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Giáo dục và Đào tạo để hướng dẫn chi tiết các trường thực hiện quy trình thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn học phí đúng mục đích, đúng chế độ.
- Biểu mức thu học phí chi tiết năm học 2010 - 2011
Mức thu học phí được phân chia cụ thể theo từng cấp học và 4 vùng địa bàn hành chính trên địa bàn tỉnh An Giang (đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng):
- Nhà trẻ:
- Nội ô thành phố Long Xuyên, thị xã Châu Đốc và thị xã Tân Châu (thành thị): 80.000 đồng.
- Ngoại ô thành phố Long Xuyên, thị xã Châu Đốc, thị xã Tân Châu và các thị trấn (thành thị): 50.000 đồng.
- Vùng đồng bằng khác (nông thôn): 25.000 đồng.
- Vùng kinh tế - xã hội khó khăn (miền núi): 10.000 đồng.
- Mẫu giáo bán trú:
- Nội ô thành phố Long Xuyên, thị xã Châu Đốc và thị xã Tân Châu: 120.000 đồng.
- Ngoại ô các thành phố, thị xã nêu trên và các thị trấn: 90.000 đồng.
- Vùng đồng bằng khác (nông thôn): 50.000 đồng.
- Vùng kinh tế - xã hội khó khăn (miền núi): 25.000 đồng.
- Mẫu giáo 3, 4 tuổi:
- Nội ô thành phố Long Xuyên, thị xã Châu Đốc và thị xã Tân Châu: 80.000 đồng.
- Ngoại ô các thành phố, thị xã nêu trên và các thị trấn: 45.000 đồng.
- Vùng đồng bằng khác (nông thôn): 30.000 đồng.
- Vùng kinh tế - xã hội khó khăn (miền núi): 15.000 đồng.
- Mẫu giáo 5 tuổi:
- Nội ô thành phố Long Xuyên, thị xã Châu Đốc và thị xã Tân Châu: 40.000 đồng.
- Ngoại ô các thành phố, thị xã nêu trên và các thị trấn: 40.000 đồng.
- Vùng đồng bằng khác (nông thôn) và Vùng kinh tế - xã hội khó khăn (miền núi): Không thu học phí.
- Trung học cơ sở (THCS):
- Nội ô thành phố Long Xuyên, thị xã Châu Đốc và thị xã Tân Châu: 50.000 đồng.
- Ngoại ô các thành phố, thị xã nêu trên và các thị trấn: 40.000 đồng.
- Vùng đồng bằng khác (nông thôn): 20.000 đồng.
- Vùng kinh tế - xã hội khó khăn (miền núi): 15.000 đồng.
- Trung học phổ thông (THPT):
- Nội ô thành phố Long Xuyên, thị xã Châu Đốc và thị xã Tân Châu: 50.000 đồng.
- Ngoại ô các thành phố, thị xã nêu trên và các thị trấn: 40.000 đồng.
- Vùng đồng bằng khác (nông thôn): 20.000 đồng.
- Vùng kinh tế - xã hội khó khăn (miền núi): 15.000 đồng.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực văn bản: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký và áp dụng thống nhất cho năm học 2010 - 2011.
- Văn bản bị bãi bỏ: Quyết định này chính thức bãi bỏ Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 33/2010/QĐ-UBND | Long Xuyên, ngày 16 tháng 8 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG CÔNG LẬP THUỘC ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ NĂM HỌC 2010 - 2011
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 05/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu học phí đối với các trường mầm non và phổ thông công lập thuộc địa phương quản lý năm học 2010 - 2011;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này mức thu học phí đối với các trường mầm non và phổ thông công lập thuộc địa phương quản lý năm học 2010 - 2011.
Điều 2. Chính sách miễn, giảm và không thu học phí:
1. Thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015.
2. Không thu học phí đối với phổ cập mẫu giáo 5 tuổi ở vùng nông thôn và vùng kinh tế xã hội khó khăn.
Điều 3. Cơ chế quản lý và sử dụng học phí:
1. Học phí thu được để lại đơn vị 100% để thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Các trường có trách nhiệm đăng ký với cơ quan Thuế về mức thu học phí để nhận biên lai thu học phí và quyết toán số thu, chi học phí theo quy định hiện hành.
3. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các trường thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng học phí theo đúng quy định.
Điều 4. Hiệu lực thi hành:
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký và áp dụng cho năm học 2010 - 2011.
2. Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
PHỤ LỤC
MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG MẦM NON VÀ PHỔ THONG CÔNG LẬP THUỘC ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ NĂM HỌC 2010 – 2011
(ban hành kèm theo Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng.
| Cấp học | Vùng (địa bàn) | |||
| Nội ô thành phố Long Xuyên, thị xã Châu Đốc và Tân Châu (thành thị) | Ngoại ô thành phố Long Xuyên, thị xã Châu Đốc, Tân Châu và các thị trấn (thành thị) | Vùng đồng bằng khác (nông thôn) | Vùng kinh tế xã hội khó khăn (miền núi) | |
| 1. Nhà trẻ | 80.000 | 50.000 | 25.000 | 10.000 |
| 2. Mẫu giáo bán trú | 120.000 | 90.000 | 50.000 | 25.000 |
| 3. Mẫu giáo 3, 4 tuổi | 80.000 | 45.000 | 30.000 | 15.000 |
| 4. Mẫu giáo 5 tuổi | 40.000 | 40.000 | - | - |
| 5. Trung học cơ sở | 50.000 | 40.000 | 20.000 | 15.000 |
| 6. Trung học phổ thông | 50.000 | 40.000 | 20.000 | 15.000 |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Nghị định 43/2006/NĐ-CP quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015
- 1 Quyết định 29/2011/QĐ-UBND quy định mức thu học phí đối với trường mầm non, phổ thông công lập năm học 2011 - 2012 và mức thu học phí của cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học trong tỉnh từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015 do tỉnh An Giang ban hành
- 2 Quyết định 2442/QĐ-UBND năm 2012 bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành từ ngày 01/01/2005 đến ngày 30/11/2012
- 3 Quyết định 538/QĐ-UBND năm 2014 Công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành từ ngày 01/01/1977 - 31/12/2013
- 1 Quyết định 04/2008/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 2 Quyết định 31/2012/QĐ-UBND quy định mức thu học phí đối với trường mầm non và phổ thông công lập do địa phương quản lý năm học 2012 - 2013 của tỉnh An Giang ban hành
- 3 Quyết định 29/2011/QĐ-UBND quy định mức thu học phí đối với trường mầm non, phổ thông công lập năm học 2011 - 2012 và mức thu học phí của cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học trong tỉnh từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015 do tỉnh An Giang ban hành
- 4 Quyết định 2442/QĐ-UBND năm 2012 bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành từ ngày 01/01/2005 đến ngày 30/11/2012
- 5 Quyết định 538/QĐ-UBND năm 2014 Công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành từ ngày 01/01/1977 - 31/12/2013
- 6 Nghị quyết 09/2014/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu học phí, lệ phí thi đối với các trường mầm non, trường phổ thông hệ công lập trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 1 Quyết định 04/2008/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 2 Quyết định 29/2011/QĐ-UBND quy định mức thu học phí đối với trường mầm non, phổ thông công lập năm học 2011 - 2012 và mức thu học phí của cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học trong tỉnh từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015 do tỉnh An Giang ban hành
- 3 Quyết định 2442/QĐ-UBND năm 2012 bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành từ ngày 01/01/2005 đến ngày 30/11/2012
- 4 Quyết định 538/QĐ-UBND năm 2014 Công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành từ ngày 01/01/1977 - 31/12/2013
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Nghị định 43/2006/NĐ-CP quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015
- 6 Quyết định 31/2012/QĐ-UBND quy định mức thu học phí đối với trường mầm non và phổ thông công lập do địa phương quản lý năm học 2012 - 2013 của tỉnh An Giang ban hành
- 7 Nghị quyết 09/2014/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu học phí, lệ phí thi đối với các trường mầm non, trường phổ thông hệ công lập trên địa bàn tỉnh Hưng Yên