TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 33/2013/QĐ-UBND VỀ QUY CHẾ PHỐI HỢP BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
Quyết định số 33/2013/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng nhằm thiết lập cơ chế phối hợp đồng bộ, chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp và các bên liên quan. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết, chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Quy định chung và hiệu lực thi hành
- Ban hành quy chế: Quyết định ban hành kèm theo Quy chế phối hợp bán đấu giá tài sản áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
2. Quy định về chuyển giao và bảo quản tài sản bán đấu giá (Điều 5)
Quy chế phân định rõ ràng thẩm quyền, trách nhiệm và quy trình xử lý đối với từng loại tài sản bán đấu giá:
- Các loại tài sản bắt buộc chuyển giao cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp:
- Tài sản để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án.
- Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước theo pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
- Tài sản bảo đảm trong trường hợp pháp luật về giao dịch bảo đảm quy định phải xử lý bằng phương thức bán đấu giá.
- Tài sản nhà nước được xử lý bằng bán đấu giá theo quy định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; tài sản là quyền sử dụng đất trong trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Các tài sản khác phải bán đấu giá theo quy định pháp luật hoặc tài sản thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân có nhu cầu tự nguyện bán đấu giá.
- Trường hợp do Hội đồng bán đấu giá tài sản thực hiện:
- Đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều 82 Luật Xử lý vi phạm hành chính mà không thuê được tổ chức bán đấu giá thì thành lập hội đồng để bán đấu giá.
- Tài sản nhà nước, tài sản là quyền sử dụng đất có giá trị lớn, phức tạp hoặc trong trường hợp không thuê được tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thì thành lập Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt.
- Hội đồng bán đấu giá phải ký hợp đồng với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để cử đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá (trừ trường hợp do Hội đồng trong trường hợp đặc biệt thực hiện). Nếu các tổ chức chuyên nghiệp từ chối, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản có trách nhiệm cử đấu giá viên hỗ trợ. Chi phí thực hiện áp dụng theo Thông tư số 137/2010/TT-BTC.
- Trách nhiệm trong việc chuyển giao và bảo quản tài sản:
- Các cơ quan, tổ chức nhà nước được giao quyền xử lý tài sản phải chuyển giao tài sản cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp theo đúng quy định. Nếu không thực hiện gây thiệt hại thì phải bồi thường và bị xử lý kỷ luật tùy theo mức độ vi phạm.
- Trường hợp tài sản thuộc diện phải bán đấu giá nhưng không có tổ chức chuyên nghiệp nào trên địa bàn tiếp nhận, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản nhà nước có trách nhiệm tiếp nhận để tổ chức thực hiện.
- Nếu một tài sản có nhiều tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp cùng đăng ký tham gia, cơ quan có tài sản phải tổ chức đấu thầu để lựa chọn tổ chức có năng lực tốt nhất.
- Thời hạn chuyển giao tài sản được thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP. Kể từ thời điểm nhận bàn giao, tổ chức bán đấu giá tài sản phải chịu trách nhiệm bảo quản an toàn tài sản, nếu gây thiệt hại phải bồi thường (trừ trường hợp có thỏa thuận khác).
3. Đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản đã được bán đấu giá (Điều 6)
Quy chế quy định các biện pháp bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người mua được tài sản đấu giá:
- Cơ sở pháp lý cấp giấy chứng nhận: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào Hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá giữa tổ chức bán đấu giá và người mua để cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản (trừ trường hợp tài sản là quyền sử dụng đất để nhà nước giao đất có thu tiền hoặc cho thuê đất được thực hiện theo quy định riêng của UBND tỉnh).
- Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm thực hiện và chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan liên quan trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở cho người mua được tài sản bán đấu giá.
- Bảo vệ quyền lợi người mua: Các cơ quan nhà nước có trách nhiệm áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền để bảo vệ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của người mua nếu bị xâm phạm.
4. Phí và chi phí liên quan đến việc bán đấu giá tài sản (Điều 7)
- Mức phí áp dụng: Phí và chi phí liên quan đến việc bán đấu giá tài sản được thực hiện theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP của Chính phủ.
- Nguyên tắc quản lý phí: Các tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp không được tự ý tăng, miễn hoặc giảm phí bán đấu giá trái với quy định. Trường hợp tổ chức đấu thầu, phí bán đấu giá được thực hiện theo quy định pháp luật liên quan.
- Chi phí dịch vụ thỏa thuận: Người có tài sản hoặc người mua tài sản có thể thỏa thuận với tổ chức bán đấu giá để được cung cấp các dịch vụ liên quan, chi phí do hai bên tự thỏa thuận.
5. Công tác quản lý nhà nước về bán đấu giá tài sản (Điều 8)
Quy chế phân công nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ngành và địa phương nhằm nâng cao hiệu quả quản lý:
- Sở Tư pháp:
- Tham mưu và giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về bán đấu giá tài sản theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP và Thông tư số 23/2010/TT-BTP.
- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện quản lý nhà nước đối với các Văn phòng đại diện của Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Cung cấp cho Sở Tư pháp danh sách các doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, chi nhánh, văn phòng đại diện ngay sau khi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký hoạt động.
- Phối hợp với Sở Tư pháp tiến hành kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tình hình tổ chức và hoạt động của các doanh nghiệp bán đấu giá tài sản trên địa bàn.
- Sở Tài chính:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng phí, lệ phí bán đấu giá tài sản của các tổ chức bán đấu giá.
- Thành lập Hội đồng xác định giá hoặc phối hợp với các ngành liên quan thẩm định giá khởi điểm để bán đấu giá tài sản nhà nước.
- Trách nhiệm của các tổ chức bán đấu giá tài sản: Lập và cập nhật danh sách đấu giá viên gửi về Sở Tư pháp khi có thay đổi; thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ theo quy định tại Thông tư số 23/2010/TT-BTP.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về công tác bán đấu giá tài sản trên địa bàn gửi về Sở Tư pháp để tổng hợp.
6. Tổ chức thực hiện (Điều 9)
- Vai trò chủ trì: Giao Sở Tư pháp chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy chế này đến tất cả các đối tượng có liên quan trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm phối hợp: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các quy định pháp luật về bán đấu giá tài sản và nội dung Quy chế này.
- Xử lý vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phải kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 33/2013/QĐ-UBND | Sóc Trăng, ngày 05 tháng 09 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;
Căn cứ Thông tư số 23/2010/TT-BTP ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Sóc Trăng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY CHẾ
PHỐI HỢP BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
(Kèm theo Quyết định số 33/2013/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)
Chương 1.
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định trách nhiệm phối hợp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
2. Đối tượng áp dụng
- Người có tài sản bán đấu giá: Chủ sở hữu tài sản, người được chủ sở hữu ủy quyền bán tài sản; người có trách nhiệm chuyển giao tài sản để bán đấu giá là cơ quan quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; cơ quan có thẩm quyền quyết định bán, thanh lý (hoặc được giao chủ trì xử lý) tài sản nhà nước; tổ chức tín dụng đối với tài sản bảo đảm; chấp hành viên, cơ quan thi hành án dân sự; cá nhân, tổ chức khác có quyền bán tài sản của người khác theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức bán đấu giá tài sản: Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, Hội đồng bán đấu giá tài sản;
- Cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản đã được bán đấu giá.
- Cơ quan có liên quan trong việc quản lý các tổ chức bán đấu giá tài sản.
Điều 2. Nguyên tắc phối hợp
Việc phối hợp thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mỗi cơ quan và các tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật và Quy chế này, nhằm đảm bảo cho quá trình tổ chức bán đấu giá tài sản được thực hiện nhanh chóng, kịp thời, đúng quy định của pháp luật.
Chương 2.
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Nội dung phối hợp
1. Phối hợp thực hiện ký hợp đồng bán đấu giá tài sản, chuyển giao, bảo quản, tổ chức bán đấu giá tài sản, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản đã được bán đấu giá.
2. Phí, chi phí có liên quan đến việc bán đấu giá tài sản.
3. Quản lý công tác bán đấu giá tài sản.
Điều 4. Ký hợp đồng bán đấu giá tài sản
Hợp đồng bán đấu giá tài sản được ký trong trường hợp quy định tại Điều 26 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản.
1. Khi ký kết hợp đồng bán đấu giá tài sản, người có tài sản bán đấu giá có trách nhiệm cung cấp cho tổ chức bán đấu giá tài sản giấy chứng nhận hợp pháp hoặc bằng chứng khác chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền được bán tài sản theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các bằng chứng đó.
Tổ chức bán đấu giá tài sản có trách nhiệm kiểm tra tính chính xác của các thông tin về nguồn gốc tài sản, quyền sở hữu, quyền sử dụng của tài sản do người có tài sản bán đấu giá cung cấp.
2. Việc ký hợp đồng phải đảm bảo hình thức, nội dung của hợp đồng. Trường hợp cơ quan nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân được nhà nước giao quyền hoặc cá nhân thuộc quyền quản lý của cơ quan nhà nước không thực hiện đúng quy định trong ký hợp đồng gây thiệt hại tài sản cho nhà nước ngoài việc phải bồi thường con bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Chuyển giao, bảo quản tài sản bán đấu giá
1. Các loại tài sản chuyển giao cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để bán đấu giá, gồm:
a) Tài sản để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án;
b) Tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
c) Tài sản bảo đảm trong trường hợp pháp luật về giao dịch bảo đảm quy định phải xử lý bằng bán đấu giá;
d) Tài sản nhà nước được xử lý bằng bán đấu giá theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; tài sản là quyền sử dụng đất trong trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất được bán đấu giá theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
đ) Các tài sản khác phải bán đấu giá theo quy định của pháp luật hoặc tài sản thuộc sở hữu của các tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu bán đấu giá tại tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp.
Cơ quan, người có thẩm quyền chuyển giao các loại tài sản trên cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp phải chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ của mình trước, trong và sau khi giao tài sản theo quy định.
2. Các tài sản do Hội đồng bán đấu giá thực hiện gồm:
a) Đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều 82 Luật Xử lý vi phạm hành chính mà không thuê được tổ chức bán đấu giá thì thành lập hội đồng để bán đấu giá.
b) Tài sản nhà nước, tài sản là quyền sử dụng đất có giá trị lớn, phức tạp hoặc trong trường hợp không thuê được tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện việc bán đấu giá thì thành lập Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt.
c) Khi tổ chức bán đấu giá, Hội đồng bán đấu giá ký hợp đồng với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để tổ chức này cử đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá tài sản của Hội đồng, trừ trường hợp do Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt thực hiện.
Trong trường hợp các tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp từ chối thì Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản có trách nhiệm cử đấu giá viên giúp Hội đồng bán đấu giá tài sản thực hiện. Kinh phí chi trả áp dụng theo quy định Thông tư số 137/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản.
3. Các cơ quan, tổ chức thuộc nhà nước hoặc được nhà nước giao quyền xử lý bán tài sản phải chuyển giao tài sản cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để bán đấu giá theo đúng quy định, nếu không thực hiện gây thiệt hại phải bồi thường và tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định.
4. Đối với tài sản thuộc đối tượng phải bán đấu giá nhưng không có tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp nào trên địa bàn tỉnh tiếp nhận thì Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản nhà nước có trách nhiệm tiếp nhận để tổ chức bán đấu giá tài sản.
Trường hợp một tài sản có nhiều tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp cùng đăng ký tham gia bán đấu giá thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tổ chức đấu thầu để lựa chọn tổ chức có năng lực thực hiện tốt việc bán đấu giá.
5. Thời hạn chuyển giao tài sản bán đấu giá được thỏa thuận theo hợp đồng quy định tại Điều 25 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ.
Kể từ thời điểm chuyển giao, tổ chức bán đấu giá tài sản phải chịu trách nhiệm bảo quản tài sản, nếu gây thiệt hại phải chịu trách nhiệm bồi thường, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Điều 6. Đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản đã được bán đấu giá
1. Căn cứ Hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá giữa tổ chức bán đấu giá tài sản và người mua được tài sản bán đấu giá, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm cấp giấy chứng nhân quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản cho người mua được tài sản bán đấu giá theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp tài sản bán đấu giá là quyền sử dụng đất để nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất được thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm thực hiện và chỉ đạo hướng dẫn các cơ quan liên quan trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở cho người mua được tài sản bán đấu giá theo quy định của pháp luật.
3. Các cơ quan nhà nước có trách nhiệm bảo vệ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của người mua được tài sản bán đấu giá nếu bị xâm phạm.
Điều 7. Phí, chi phí có liên quan đến việc bán đấu giá tài sản
1. Phí, chi phí liên quan đến việc bán đấu giá tài sản được áp dụng theo Điều 43 Nghị định số 17 /2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ.
2. Các tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp không được tăng, miễn hoặc giảm phí bán đấu giá trái với quy định. Trường hợp đấu thấu, phí bán đấu giá tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. Người có tài sản bán đấu giá hoặc người mua được tài sản bán đấu giá có thể thỏa thuận với tổ chức bán đấu giá tài sản để được cung cấp các dịch vụ có liên quan đến việc tổ chức bán đấu giá. Chi phí thực hiện do hai bên thỏa thuận.
Điều 8. Quản lý công tác bán đấu giá
1. Sở Tư pháp
a) Tham mưu UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ quy định tại Khoản 1 Điều 53 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ.
b) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quy định tại Khoản 2 Điều 53 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ và Điều 19 Thông tư số 23/2010/TT-BTP ngày 06 tháng 12 năm 2010 Bộ Tư pháp.
c) Ngoài nhiệm vụ nêu trên, Sở Tư pháp có trách nhiệm phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với các Văn phòng đại diện của Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản. Việc quản lý các Văn phòng đại diện được thực hiện như đối với việc quản lý các doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, chi nhành bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Cung cấp cho Sở Tư pháp danh sách các doanh nghiệp bán đấu giá tài sản tại địa phương sau khi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho Doanh nghiệp hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đối với Chi nhánh, Văn phòng đại diện của doanh nghiệp bán đấu giá tài sản.
b) Phối hợp với Sở Tư pháp kiểm tra tổ chức, hoạt động của các Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, chi nhánh hoặc Văn phòng đại diện của doanh nghiệp bán đấu giá tài sản theo định kỳ, kiểm tra đột xuất trong trường hợp cần thiết hoặc theo yêu cầu của Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp Sở Tư pháp hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng phí, lệ phí bán đấu giá tài sản của các tổ chức bán đấu giá tài sản theo quy định.
b) Thành lập Hội đồng xác định giá hoặc phối hợp với các ngành liên quan thẩm định giá khởi điểm để bán đấu giá tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý tài sản nhà nước.
c) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
4. Các Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, Chi nhánh, Văn phòng đại diện Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản (gọi tắt là tổ chức bán đấu giá)
a) Lập danh sách đấu giá viên, cập nhật nội dung thay đổi, bổ sung danh sách đấu giá viên của mình báo cáo về Sở Tư pháp khi có phát sinh.
b) Báo cáo về Sở Tư pháp theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 23/2010/TTT-BTP ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tư pháp.
5. Ủy ban nhân dân cấp huyện
Báo cáo về Sở Tư pháp theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 23/2010/TTT-BTP ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tư pháp.
Chương 3.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Tư pháp triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy chế này đến từng đối tượng có liên quan.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật liên quan đến bán đấu giá tài sản và nội dung Quy chế này.
Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, tham mưu Ủy nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
- 1 Quyết định 49/2017/QĐ-UBND về bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
- 2 Quyết định 274/QĐ-UBND năm 2018 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ, ngưng hiệu lực một phần của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng năm 2017
- 1 Quyết định 879/QĐ-UBND năm 2013 quy định mức khoán chi phí để tổ chức bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 2 Quyết định 313/2013/QĐ-UBND quy định tỷ lệ chi phí khoán cho Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản và cơ quan của người ra quyết định tịch thu trên giá trị tài sản, hàng hóa bán được trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 3 Quyết định 31/2013/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bình Phước
- 4 Báo cáo 198/BC-UBND năm 2013 sơ kết 03 năm thi hành Nghị định 17/2010/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 5 Quyết định 1079/QĐ-UBND năm 2013 bãi bỏ Quyết định 2550/QĐ-UBND năm 2010 và Quyết định 1634/QĐ-UBND năm 2011 do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 6 Quyết định 53/2013/QĐ-UBND Quy chế Bán đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 7 Kế hoạch 66/KH-UBND năm 2015 triển khai Nghị định 22/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 8 Quyết định 438/QĐ-UBND năm 2016 về Quy chế phối hợp bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 9 Quyết định 49/2017/QĐ-UBND về bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
- 10 Quyết định 274/QĐ-UBND năm 2018 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ, ngưng hiệu lực một phần của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng năm 2017
- 1 Quyết định 49/2017/QĐ-UBND về bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
- 2 Quyết định 274/QĐ-UBND năm 2018 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ, ngưng hiệu lực một phần của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng năm 2017
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị định 17/2010/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản
- 3 Thông tư 137/2010/TT-BTC quy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 23/2010/TT-BTP hướng dẫn Nghị định 17/2010/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp ban hành
- 5 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- 6 Quyết định 879/QĐ-UBND năm 2013 quy định mức khoán chi phí để tổ chức bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 7 Quyết định 313/2013/QĐ-UBND quy định tỷ lệ chi phí khoán cho Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản và cơ quan của người ra quyết định tịch thu trên giá trị tài sản, hàng hóa bán được trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 8 Quyết định 31/2013/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bình Phước
- 9 Báo cáo 198/BC-UBND năm 2013 sơ kết 03 năm thi hành Nghị định 17/2010/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 10 Quyết định 1079/QĐ-UBND năm 2013 bãi bỏ Quyết định 2550/QĐ-UBND năm 2010 và Quyết định 1634/QĐ-UBND năm 2011 do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 11 Quyết định 53/2013/QĐ-UBND Quy chế Bán đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 12 Kế hoạch 66/KH-UBND năm 2015 triển khai Nghị định 22/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 13 Quyết định 438/QĐ-UBND năm 2016 về Quy chế phối hợp bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Hậu Giang