Quyết định 33/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành Quy định về mức chi trả nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm được sử dụng phát trên Đài Truyền thanh cấp huyện thuộc tỉnh Kiên Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa, khuyến khích hoạt động sáng tạo tác phẩm báo chí, phát thanh, truyền hình tại địa phương, đồng thời bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho các tác giả và những người liên quan.
- Thông tin chung và Hiệu lực thi hành
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Văn bản thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành quy định mức chi thù lao áp dụng đối với các thể loại tin, bài sử dụng trên Đài Truyền thanh - Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Trách nhiệm triển khai: Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
- Khung hệ số nhuận bút đối với các thể loại tác phẩm
Mức chi trả nhuận bút được xác định dựa trên hệ số phân loại từ A đến D cho từng thể loại tác phẩm cụ thể như sau:
- Thể loại tin:
- Tin vắn, tin ngắn, tin đọc (thời lượng dưới 1 phút): Hệ số tương ứng là Loại A: 0,5; Loại B: 0,4; Loại C: 0,3; Loại D: 0,2.
- Tin bình, tin sâu, tin tổng hợp (thời lượng từ 1,5 phút đến 3 phút): Hệ số tương ứng là Loại A: 0,5; Loại B: 0,4; Loại C: 0,3; Loại D: 0,2.
- Thể loại bài:
- Phóng sự (thời lượng trên 5 phút): Hệ số tương ứng là Loại A: 3; Loại B: 2,5; Loại C: 2; Loại D: 1,5.
- Phóng sự điều tra (thời lượng từ 10 phút đến 15 phút): Hệ số tương ứng là Loại A: 5; Loại B: 4; Loại C: 3; Loại D: 2,5.
- Ký (thời lượng từ 10 phút đến 15 phút): Hệ số tương ứng là Loại A: 3,5; Loại B: 3; Loại C: 2,5; Loại D: 2.
- Chính luận (thời lượng từ 10 phút đến 15 phút): Hệ số tương ứng là Loại A: 4; Loại B: 3,5; Loại C: 3; Loại D: 2,8.
- Các thể loại ngoài tin, bài:
- Trả lời thư: Hệ số tương ứng là Loại A: 0,5; Loại B: 0,4; Loại C: 0,3; Loại D: 0,2.
- Người tốt việc tốt (thời lượng trên 3 phút): Hệ số tương ứng là Loại A: 2; Loại B: 1,8; Loại C: 1,5; Loại D: 1.
- Phản ánh, ghi nhanh, tường thuật (thời lượng từ 3 phút đến 5 phút): Hệ số tương ứng là Loại A: 2,2; Loại B: 2; Loại C: 1,8; Loại D: 1,6.
- Phóng sự ngắn (thời lượng dưới 5 phút): Hệ số tương ứng là Loại A: 2; Loại B: 1,8; Loại C: 1,6; Loại D: 1,4.
- Biên tập phát biểu: Hệ số cố định là 0,4.
- Biên tập phỏng vấn (thời lượng dưới 5 phút): Hệ số tương ứng là Loại A: 0,8; Loại B: 0,7; Loại C: 0,5.
- Khách mời phòng thu (thời lượng từ 15 phút đến 30 phút): Khách mời hưởng hệ số Loại A: 1; Loại B: 0,9; Loại C: 0,8. Biên tập và thu âm thanh hưởng hệ số Loại A: 1; Loại B: 0,9; Loại C: 0,8.
- Tọa đàm (thời lượng từ 15 phút trở lên): Hệ số tương ứng là Loại A: 3; Loại B: 2,5; Loại C: 2; Loại D: 1,8 (khách mời áp dụng theo khung khách mời phòng thu).
- Sự kiện tuần qua (thời lượng từ 10 phút đến 15 phút): Hệ số cố định là 1.
- Giới thiệu sách (không thanh toán phần đọc): Người dẫn giới thiệu hưởng hệ số Loại A: 0,5; Loại B: 0,3.
- Bản tin cuối ngày (thời lượng từ 5 phút đến 10 phút): Hệ số cố định là 0,4.
- Biên tập chương trình (trên kênh 10 và kênh KTS): Hệ số cố định trong ngày là 0,35.
- Bài khai thác mạng (có biên tập, viết lại, thời lượng từ 5 phút đến 15 phút): Hệ số cố định là 0,4.
- Chương trình thể thao (thời lượng 45 phút): Hệ số cố định là 0,7.
- Chương trình giải trí nước ngoài (thời lượng từ 20 phút đến 25 phút): Hệ số cố định là 0,5.
- Chương trình thế giới động vật và thế giới đó đây: Hệ số cố định là 3,5 cho mỗi chương trình.
- Trực tiếp chương trình thể thao qua vệ tinh: Hệ số cố định là 0,05 cho mỗi phút (bao gồm các khâu thực hiện).
- Tiêu chí phân loại tác phẩm để tính nhuận bút
Việc phân loại tác phẩm (A, B, C, D) để áp dụng hệ số nhuận bút được căn cứ vào chất lượng nội dung, kỹ năng thể hiện và điều kiện thực hiện địa bàn:
- Đối với thể loại tin:
- Loại A: Tác phẩm thể hiện kỹ năng phản ánh độc đáo, phát hiện vấn đề mới mang tính định hướng dư luận. Cấu trúc bài viết chặt chẽ, sử dụng âm thanh và tiếng động hiện trường thuần thục. Được thực hiện tại địa bàn xa nhất trong huyện, thị xã, thành phố với điều kiện khó khăn, phức tạp.
- Loại B: Sự kiện, vấn đề phản ánh có kết cấu chặt chẽ, mang tính khái quát và định hướng dư luận tốt. Khai thác được đặc thù của phát thanh, ngôn ngữ hấp dẫn. Thực hiện ở địa bàn trung bình, điều kiện khó khăn.
- Loại C: Phản ánh thông thường theo diễn biến sự kiện, vấn đề, không mắc lỗi chuyên môn. Thực hiện ở địa bàn gần, điều kiện đơn giản.
- Loại D: Các tin mang tính chất lễ tân, hiếu hỉ, thể hiện đơn giản.
- Đối với thể loại bài thông tấn, mẩu chuyện, người tốt việc tốt:
- Loại A: Bài viết có cấu trúc độc đáo, khả năng tổng hợp, phân tích và nhận định sắc sảo, đề xuất được mô hình kinh nghiệm phổ biến. Âm thanh, tiếng động và phỏng vấn được lồng ghép thuần thục, tạo ấn tượng mạnh. Đối với mẩu chuyện, yêu cầu phải có kịch bản và tâm lý nhân vật phong phú. Thực hiện tại địa bàn xa nhất, điều kiện khó khăn, phức tạp.
- Loại B: Bài viết chặt chẽ, có phân tích định hướng dư luận. Mẩu chuyện sử dụng chi tiết nghệ thuật hấp dẫn, khai thác tốt yếu tố đặc thù của phát thanh. Thực hiện ở địa bàn trung bình, điều kiện khó khăn.
- Loại C: Phản ánh theo trình tự sự kiện, nêu được thông tin chính. Mẩu chuyện có kết cấu rõ ràng, có chi tiết và tư tưởng chủ đề. Thực hiện ở địa bàn gần, điều kiện đơn giản.
- Loại D: Bài viết có nội dung và hình thức thể hiện đơn giản.
- Quy định về mức chi trả thù lao
Thù lao được chi trả cho các chức danh kỹ thuật, phát thanh viên, biên dịch và các công việc hỗ trợ khác ngoài định mức được giao:
- Tác phẩm phát thanh: Kỹ thuật thu âm và Phát thanh viên ngoài định mức được hưởng 30% thù lao theo thể loại tương ứng (ngoại trừ các thể loại thực hiện theo ê-kíp).
- Tác phẩm truyền hình: Người thực hiện biên tập và quay phim ngoài định mức được hưởng 80% thù lao theo thể loại. Kỹ thuật thu dựng và phát thanh viên ngoài định mức được hưởng 40% thù lao theo thể loại.
- Chương trình tiếng Khmer:
- Tác giả thực hiện bản dịch từ tiếng Việt sang tiếng Khmer được hưởng 50% thù lao của tác phẩm cùng thể loại tương ứng.
- Trường hợp tác giả viết trực tiếp bằng tiếng Khmer thì được hưởng thêm khoản thù lao khuyến khích bằng 25% thù lao của tác phẩm đó.
- Công việc sửa tin, bài tiếng Khmer ngoài định mức được hưởng 8% thù lao theo thể loại.
- Công tác sửa, duyệt nội dung: Người thực hiện sửa, duyệt nội dung ngoài định mức được giao được hưởng 15% thù lao theo thể loại.
- Giới hạn quỹ thù lao: Tổng số thù lao chi trả tối đa không được vượt quá 70% tổng số nhuận bút phải trả trong năm của đơn vị.
- Cách tính nhuận bút và các quy định liên quan
- Công thức tính nhuận bút: Nhuận bút = Hệ số loại tác phẩm (A, B, C, D) x Giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút. Trong đó, giá trị của một đơn vị hệ số nhuận bút được quy định bằng 10% mức tiền lương cơ sở hiện hành.
- Yêu cầu về đề cương: Các tác phẩm thuộc thể loại tin bài thuộc nhóm 2 của tác phẩm truyền thanh, phát thanh và truyền hình bắt buộc phải có đề cương được phê duyệt trước khi thực hiện.
- Tác phẩm khai thác: Đối với tin, bài đăng trên các báo, tạp chí hoặc khai thác qua mạng internet được sử dụng lại trong chương trình thì không trả nhuận bút theo quy định này, mà chỉ chi trả thù lao dưới hình thức biên tập chương trình.
- Tác phẩm phát nhiều lần và thể loại chưa quy định: Tùy thuộc vào tính chất, quy mô và chất lượng tác phẩm, Trưởng đài Truyền thanh cấp huyện có thẩm quyền quyết định mức nhuận bút, thù lao theo hợp đồng thỏa thuận với tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả và những người liên quan thực hiện thể loại đó.
- Thời hạn chi trả: Việc chi trả nhuận bút, thù lao phải được thực hiện chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày tác phẩm (tin, bài, ảnh) được sử dụng trên sóng.
- Nguồn kinh phí và Tổ chức thực hiện
- Nguồn kinh phí chi trả: Được bảo đảm từ các nguồn sau:
- Nguồn kinh phí sự nghiệp phát thanh, truyền thanh, truyền hình của cấp huyện.
- Nguồn thu hợp pháp từ các hoạt động dịch vụ, thông báo, quảng cáo của đài.
- Nguồn tài trợ, hỗ trợ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (nếu có).
- Nguồn hỗ trợ bổ sung từ ngân sách nhà nước (nếu có).
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện: Bố trí đầy đủ kinh phí chi trả nhuận bút, thù lao trong dự toán ngân sách hàng năm để đảm bảo Đài Truyền thanh cấp huyện hoạt động hiệu quả.
- Trách nhiệm của Trưởng đài Truyền thanh cấp huyện: Xây dựng kế hoạch quỹ nhuận bút, thù lao trong dự toán ngân sách hàng năm; chịu trách nhiệm chấm điểm, phân loại tác phẩm thực hiện hàng tháng làm căn cứ chi trả.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Thủ trưởng các cơ quan liên quan có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tài chính để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 33/2014/QĐ-UBND | Kiên Giang, ngày 30 tháng 9 năm 2014 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 645/TTr-STTTT ngày 11 tháng 8 năm 2014 về việc ban hành Quy định về mức chi trả nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm được sử dụng phát trên Đài Truyền thanh cấp huyện thuộc tỉnh Kiên Giang,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mức chi trả nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm được sử dụng phát trên Đài Truyền thanh cấp huyện thuộc tỉnh Kiên Giang.
Điều 2. Giao trách nhiệm Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai, kiểm tra thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2010 về việc ban hành quy định mức chi thù lao áp dụng đối với các thể loại tin, bài… sử dụng trên Đài Truyền thanh - Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
VỀ MỨC CHI TRẢ NHUẬN BÚT, THÙ LAO ĐỐI VỚI TÁC PHẨM ĐƯỢC SỬ DỤNG PHÁT TRÊN ĐÀI TRUYỀN THANH CẤP HUYỆN THUỘC TỈNH KIÊN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND ngày 30/9/2014 của UBND tỉnh Kiên Giang)
Quy định này quy định về mức chi trả nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm được sử dụng trên Đài Truyền thanh - Truyền hình hoặc Đài Truyền thanh huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là Đài Truyền thanh cấp huyện) thuộc tỉnh Kiên Giang.
Điều 2. Đối tượng hưởng nhuận bút, thù lao
1. Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả có tác phẩm được Đài Truyền thanh cấp huyện sử dụng phát sóng được hưởng nhuận bút theo quy định.
2. Tác giả là phóng viên, biên tập viên của Đài Truyền thanh cấp huyện có tác phẩm được sử dụng sau khi hoàn thành định mức được giao mới được hưởng nhuận bút, thù lao theo quy định.
3. Đài Truyền thanh cấp huyện còn chi trả nhuận bút, thù lao cho quay phim, đọc, dựng tác phẩm hoàn chỉnh để phát sóng.
1. Nhuận bút là khoản tiền do bên sử dụng trả tác phẩm trả cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả khi tác phẩm được sử dụng phát thanh, truyền thanh, truyền hình.
2. Thù lao là khoản tiền do bên sử dụng tác phẩm trả cho người thực hiện công việc có liên quan đến tác phẩm theo quy định tại Quy định này.
3. Quỹ nhuận bút là khoản tiền do bên sử dụng tác phẩm trích lập theo quy định để chi trả nhuận bút, thù lao.
MỨC CHI TRẢ NHUẬN BÚT, THÙ LAO
Điều 4. Mức chi trả nhuận bút tác phẩm phát thanh, truyền thanh
1. Thể loại tin
| Nhóm | Thể loại | Thời lượng | Loại | Ghi chú | |||
| A | B | C | D | ||||
| 1 | Tin vắn, tin ngắn | Dưới 1 phút | 0,5 | 0,4 | 0,3 | 0,2 |
|
| Tin bình, tin sâu, tin tổng hợp | 1,5 phút đến 3 phút | 0,6 | 0,5 | 0,4 | 0,3 | ||
| Tin có tiếng động | Trên 2 phút | 0,7 | 0,6 | 0,5 | 0,4 | ||
2. Thể loại bài
| Nhóm | Thể loại | Thời lượng | Loại | Ghi chú | |||
| A | B | C | D | ||||
| 2 | Phóng sự | Trên 5 phút | 3 | 2,5 | 2 | 1,5 |
|
| Câu chuyện truyền thanh (ê kíp thực hiện) | 15 phút | 4 | 3,5 | 3 |
| ||
| Ký | 10 phút đến 15 phút | 3,5 | 3 | 2,5 | 2 | ||
| Chính luận | 10 phút đến 15 phút | 4 | 3,5 | 3 | 2,5 |
| |
| Phóng sự điều tra | 10 phút đến 15 phút | 4,2 | 3,7 | 3,2 | 2,5 |
| |
3. Các thể loại ngoài tin, bài
| Nhóm | Thể loại | Thời lượng | Loại | Ghi chú | |||
| A | B | C | D | ||||
| 3 | Trả lời thư | Thư | 0,4 | 0,3 | 0,25 | 0,2 |
|
| Người tốt việc tốt | Trên 3 phút | 2 | 1,5 | 1 | 0,8 | ||
| Phản ánh, ghi nhanh, tường thuật | 3 phút đến 5 phút | 2 | 1,5 | 1,2 | 1 | ||
| Biên tập phát biểu |
|
| 0,3 |
|
|
| |
| Biên tập phỏng vấn |
| 0,8 | 0,7 | 0,5 |
|
| |
| Khách mời phòng thu: - Khách mời - Biên tập, thu âm thanh | 15 phút đến 30 phút 1 Ch/trình 1 Ch/trình |
0,7 |
0,6 |
0,5 |
| Ê-kip | |
| Biên tập chương trình thời sự | 30 phút 60 phút | 0,5 0,8 | 0,4 0,6 | 0,3 0,4 |
|
| |
| Biên tập chương trình văn nghệ, giải trí | Trong ngày | 0,5 | 0,4 | 0,3 |
|
| |
| Tiểu phẩm | 5 phút đến 10 phút | 1,5 | 1 | 0,9 |
|
| |
| Tản văn, mẩu chuyện, truyện cực ngắn | 3 phút đến 5 phút | 0,5 | 0,4 | 0,3 | 0,2 |
| |
| Phóng sự ngắn | Dưới 5 phút | 2 | 1,8 | 1,6 | 1,4 |
| |
Điều 5. Mức chi trả nhuận bút đối với tác phẩm truyền hình
1. Thể loại tin
| Nhóm | Thể loại | Thời lượng | Loại | Ghi chú | ||||
| A | B | C | D | |||||
| 1 | Tin vắn, tin ngắn, tin đọc | Dưới 1 phút | 0,5 | 0,4 | 0,3 | 0,2 |
| |
| Tin bình, tin sâu, tin tổng hợp | 1,5 phút đến 3 phút | 0,5 | 0,4 | 0,3 | 0,2 | |||
|
|
|
|
|
|
| |||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Thể loại bài
| Nhóm | Thể loại | Thời lượng | Loại | Ghi chú | |||
| A | B | C | D | ||||
| 2 | Phóng sự | Trên 5 phút | 3 | 2,5 | 2 | 1,5 |
|
| Phóng sự điều tra | 10 phút đến 15 phút | 5 | 4 | 3 | 2,5 | ||
| Ký | 10 phút đến 15 phút | 3,5 | 3 | 2,5 | 2 | ||
| Chính luận | 10 phút đến 15 phút | 4 | 3,5 | 3 | 2,8 |
| |
3. Các thể loại ngoài tin, bài
| Nhóm | Thể loại | Thời lượng | Loại | Ghi chú | |||
| A | B | C | D | ||||
| 3 | Trả lời thư | Thư | 0,5 | 0,4 | 0,3 | 0,2 |
|
| Người tốt việc tốt | Trên 3 phút | 2 | 1,8 | 1,5 | 1 | ||
| Phản ánh, ghi nhanh, tường thuật | 3 phút đến 5 phút | 2,2 | 2 | 1,8 | 1,6 | ||
| Phóng sự ngắn | Dưới 5 phút | 2 | 1,8 | 1,6 | 1,4 | ||
| Biên tập phát biểu |
|
| 0,4 |
|
|
| |
| Biên tập phỏng vấn | Dưới 5 phút | 0,8 | 0,7 | 0,5 |
|
| |
| Khách mời phòng thu: - Khách mời - Biên tập, thu âm thanh | 15 phút đến 30 phút 1 Ch/trình 1 Ch/trình |
1 |
0,9 |
0,8 |
| Ê-kip | |
| Tọa đàm | 15 phút trở lên | 3 | 2,5 | 2 | 1,8 | Khách mời theo khung trên | |
| Sự kiện tuần qua | 10 phút đến 15 phút |
| 1 |
|
|
| |
| Giới thiệu sách (không thanh toán phần đọc) - Người dẫn giới thiệu |
|
| 0,5
|
|
|
| |
| Bản tin cuối ngày | 5 phút đến 10 phút |
| 0,4 |
|
|
| |
| Biên tập chương trình (trên kênh 10 và kênh KTS) | Trong ngày |
| 0,35 |
|
|
| |
| Bài khai thác mạng (có biên tập, viết lại) | 5 phút đến 15 phút |
| 0,4 |
|
|
| |
| Chương trình thể thao | 45 phút |
| 0,7 |
|
|
| |
| Chương trình giải trí nước ngoài | 20 phút đến 25 phút |
| 0,5 |
|
|
| |
| Chương trình thế giới động vật và thế giới đó đây | 1 Ch/trình |
| 3,5 |
|
|
| |
| Trực tiếp chương trình thể thao qua vệ tinh | Phút |
| 0,05 |
|
| Bao gồm các khâu thực hiện | |
Điều 6. Tiêu chí để tính chi trả nhuận bút
1. Thể loại tin
a) Loại A: Kỹ năng phản ánh độc đáo, vấn đề mới, có tính phát hiện và định hướng, cấu trúc bài viết chặt chẽ, khả năng sử dụng âm thanh, tiếng động hiện trường thuần thục. Thực hiện ở địa bàn xa nhất trong huyện, thị xã, thành phố, điều kiện khó khăn và phức tạp.
b) Loại B: Sự kiện, vấn đề được phản ánh có kết cấu chặt chẽ, khái quát, định hướng dư luận, khai thác tính đặc thù của phát thanh, ngôn ngữ tạo sự hấp dẫn thu hút người nghe. Thực hiện ở địa bàn trung bình trong huyện, thị xã, thành phố, điều kiện khó khăn.
c) Loại C: Phản ánh thông thường theo sự kiện, vấn đề, không mắc lỗi. Thể hiện ở địa bàn gần, điều kiện đơn giản.
d) Loại D: Các tin lễ tân, hiếu hỉ, thể hiện đơn giản.
2. Thể loại bài thông tấn, mẩu chuyện, người tốt việc tốt
a) Loại A: Bài viết có cấu trúc độc đáo, có khả năng tổng hợp, phân tích, nhận định sắc xảo đưa ra được những mô hình kinh nghiệm mang tính phổ biến. Các yếu tố âm thanh, tiếng động, phỏng vấn được sử dụng thuần thục và phải tạo được sự hấp dẫn, ấn tượng. Mẩu chuyện phải có kịch bản, tâm lý nhân vật phong phú, đa dạng. Thực hiện ở địa bàn xa nhất trong huyện, thị xã, thành phố, điều kiện khó khăn và phức tạp.
b) Loại B: Bài viết chặt chẽ, có phân tích hướng dẫn dư luận. Nếu là mẩu chuyện thì phải biết sử dụng chi tiết một cách nghệ thuật để hấp dẫn người nghe và có sử dụng các yếu tố đặc thù của phát thanh. Thực hiện ở địa bàn trung bình trong huyện, thị xã, thành phố, và điều kiện khó khăn.
c) Loại C: Phản ánh theo trình tự sự kiện, vấn đề, nêu được những điểm chính của thông tin. Nếu là mẩu chuyện phải có trình tự kết cấu, có chi tiết và tư tưởng chủ đề. Thực hiện ở địa bàn gần, điều kiện đơn giản.
d) Loại D: Bài viết đơn giản.
1. Đối với tác phẩm phát thanh, kỹ thuật thu âm, Phát thanh viên ngoài định mức được giao thì được hưởng 30% thù lao theo thể loại (trừ các thể loại thực hiện theo ê kíp).
2. Đối với tác phẩm truyền hình, ngoài phần thù lao chi trả cho biên tập, người quay phim ngoài định mức được giao thì được hưởng 80% theo thể loại. Kỹ thuật thu dựng, phát thanh viên ngoài định mức được giao được hưởng 40% theo thể loại.
3. Đối với chương trình phát thanh, truyền hình tiếng Khmer: Tác giả bản dịch từ tiếng Việt ra tiếng Khmer thì được hưởng 50% thù lao của tác phẩm cùng thể loại tương ứng; nếu viết trực tiếp bằng tiếng Khmer thì được hưởng thêm khoản thù lao khuyến khích bằng 25% thù lao của tác phẩm đó.
4. Sửa, duyệt nội dung ngoài định mức được giao thì được hưởng 15% thù lao theo thể loại.
5. Sửa tin, bài tiếng Khmer ngoài định mức được giao thì được hưởng bằng 8% thù lao theo thể loại.
* Tổng số thù lao tối đa không quá 70% tổng số nhuận bút phải trả trong năm.
1. Thể loại tin bài thuộc nhóm 2 của tác phẩm truyền thanh, phát thanh và tác phẩm truyền hình phải có đề cương được duyệt.
2. Đối với các thể loại tin, bài… đăng trên các báo, tạp chí và tin khai thác qua mạng được sử dụng trong các chương trình phát thanh, truyền thanh, truyền hình thì không trả nhuận bút theo quy định này, mà trả thù lao theo hình thức biên tập chương trình.
3. Tác phẩm phát nhiều lần trên sóng hoặc đối với những thể loại khác chưa quy định trong Quy định này, tùy theo tính chất, quy mô, chất lượng, Trưởng đài Truyền thanh cấp huyện quyết định mức nhuận bút, thù lao theo hợp đồng thỏa thuận cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả và những người liên quan thực hiện thể loại đó.
Nhuận bút = Loại (hệ số) x giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút.
* Trong đó:
- Giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút bằng 10% mức tiền lương cơ sở.
- Loại (hệ số) = Phân loại (A, B, C, D) tương ứng với hệ số thể loại.
Điều 10. Thời gian chi trả nhuận bút, thù lao
Thời gian chi trả nhuận bút, thù lao chậm nhất 60 ngày, sau khi tin, bài, ảnh được sử dụng.
Điều 11. Nguồn kinh phí chi trả nhuận bút
1. Nguồn kinh phí sự nghiệp phát thanh, truyền thanh, truyền hình cấp huyện.
2. Nguồn thu từ các hoạt động dịch vụ, thông báo, quảng cáo… và nguồn hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (nếu có).
3. Nguồn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước (nếu có).
1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố bố trí kinh phí chi trả nhuận bút, thù lao cho Đài Truyền thanh cấp huyện hoạt động hiệu quả.
2. Trưởng đài Truyền thanh cấp huyện có trách nhiệm xây dựng quỹ nhuận bút, thù lao trong dự toán ngân sách được duyệt hàng năm và chịu trách nhiệm chấm điểm tác phẩm thực hiện hàng tháng.
3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tài chính để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
- 1 Quyết định 67/2006/QĐ-UBND Quy định mức chi trả nhuận bút một số loại hình tác phẩm trong các lĩnh vực: báo chí,phát thanh-truyền hình, xuất bản phẩm, văn học nghệ thuật do Tỉnh Lai Châu ban hành
- 2 Quyết định 25/2010/QĐ-UBND quy định mức chi trả thù lao áp dụng đối với các thể loại tin, bài sử dụng trên đài Truyền thanh - Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện do tỉnh Kiên Giang ban hành
- 3 Quyết định 192/QĐ-UBND năm 2014 quy định mức chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở cơ quan, đơn vị, địa phương các cấp do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 4 Quyết định 16/2014/QĐ-UBND về mức chi trả nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm được đăng tải trên Cổng/Trang thông tin điện tử; Bản tin của cơ quan nhà nước và tổ chức chính trị - xã hội; Đài Truyền thanh - Truyền hình huyện, thị xã, thành phố; Đài Truyền thanh xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 5 Quyết định 32/2014/QĐ-UBND về mức chi trả nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm được đăng trên trang thông tin điện tử thuộc tỉnh Kiên Giang
- 6 Quyết định 06/2015/QĐ-UBND Quy định mức chi trả nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm đăng trên Cổng thông tin điện tử tỉnh, Trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị nhà nước thuộc tỉnh Bình Thuận (bao gồm cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã)
- 7 Quyết định 53/2015/QĐ-UBND về Quy định mức chi trả nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm được sử dụng trên Đài Truyền thanh huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Long An
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Quyết định 67/2006/QĐ-UBND Quy định mức chi trả nhuận bút một số loại hình tác phẩm trong các lĩnh vực: báo chí,phát thanh-truyền hình, xuất bản phẩm, văn học nghệ thuật do Tỉnh Lai Châu ban hành
- 4 Nghị định 18/2014/NĐ-CP quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản
- 5 Quyết định 192/QĐ-UBND năm 2014 quy định mức chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở cơ quan, đơn vị, địa phương các cấp do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 6 Quyết định 16/2014/QĐ-UBND về mức chi trả nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm được đăng tải trên Cổng/Trang thông tin điện tử; Bản tin của cơ quan nhà nước và tổ chức chính trị - xã hội; Đài Truyền thanh - Truyền hình huyện, thị xã, thành phố; Đài Truyền thanh xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 7 Quyết định 32/2014/QĐ-UBND về mức chi trả nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm được đăng trên trang thông tin điện tử thuộc tỉnh Kiên Giang
- 8 Quyết định 06/2015/QĐ-UBND Quy định mức chi trả nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm đăng trên Cổng thông tin điện tử tỉnh, Trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị nhà nước thuộc tỉnh Bình Thuận (bao gồm cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã)
- 9 Quyết định 53/2015/QĐ-UBND về Quy định mức chi trả nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm được sử dụng trên Đài Truyền thanh huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Long An