Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành quy định chi tiết về các tiêu chí ưu tiên nhằm lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp cụ thể hóa các quy định của Luật Nhà ở và các Nghị định hướng dẫn liên quan, đảm bảo tính công bằng, minh bạch và đúng đối tượng trong việc tiếp cận chính sách nhà ở xã hội tại địa phương.

Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của Quyết định này:

- Nguyên tắc xét duyệt và phương pháp lựa chọn đối tượng

  • Cơ sở pháp lý áp dụng: Việc lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Nghị định số 99/2015/NĐ-CP, Nghị định số 100/2015/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 19/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng.
  • Phương pháp chấm điểm ưu tiên: Trong trường hợp quỹ nhà ở xã hội không đủ để bố trí cho toàn bộ các đối tượng đăng ký và đủ điều kiện, tỉnh Tiền Giang áp dụng phương pháp chấm điểm theo thang điểm tối đa là 100 điểm. Người có tổng số điểm cao hơn sẽ được ưu tiên giải quyết trước.
  • Nguyên tắc áp dụng điểm ưu tiên: Đối với các hộ gia đình hoặc cá nhân thuộc diện được hưởng nhiều tiêu chí ưu tiên khác nhau trong cùng một nhóm, chỉ được tính điểm theo tiêu chí có số điểm cao nhất.

- Thang điểm xét duyệt đối tượng thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước

Thang điểm này áp dụng cho quỹ nhà ở xã hội được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cụ thể như sau:

  • Tiêu chí khó khăn về nhà ở (Tối đa 40 điểm):
    • Hộ gia đình, cá nhân chưa có nhà ở: Được tính 40 điểm.
    • Hộ gia đình, cá nhân đã có nhà ở nhưng nhà ở bị hư hỏng, dột nát hoặc diện tích bình quân dưới 10m² sàn/người: Được tính 30 điểm.
  • Tiêu chí về đối tượng (Tối đa 40 điểm):
    • Đối tượng 1 (quy định tại các Khoản 1, 8, 10 Điều 49 của Luật Nhà ở): Được tính 40 điểm.
    • Đối tượng 2 (quy định tại các Khoản 5, 6, 7 Điều 49 của Luật Nhà ở): Được tính 30 điểm.
    • Đối tượng 3 (quy định tại các Khoản 4 và Khoản 9 Điều 49 của Luật Nhà ở): Được tính 20 điểm.
  • Tiêu chí ưu tiên khác (Tối đa 10 điểm):
    • Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc nhóm Đối tượng 1: Được tính 10 điểm.
    • Hộ gia đình có 01 người thuộc nhóm Đối tượng 1 và có ít nhất 01 người thuộc nhóm Đối tượng 2 hoặc 3: Được tính 7 điểm.
    • Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc nhóm Đối tượng 2 hoặc 3: Được tính 4 điểm.
  • Tiêu chí do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định riêng (Tối đa 10 điểm):
    • Cá nhân là Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới, hoặc người được khen thưởng các loại huân chương cao quý của Nhà nước theo quy định: Được tính 10 điểm.
    • Hộ gia đình có công chức, viên chức sở hữu học vị Tiến sĩ, Thạc sĩ; cá nhân là Chiến sĩ thi đua toàn quốc hoặc người đạt giải thưởng Quốc gia về nghiên cứu khoa học: Được tính 7 điểm.
    • Hộ gia đình có từ 02 công chức, viên chức có thâm niên công tác trên 20 năm: Được tính 7 điểm.
    • Hộ gia đình có 01 công chức, viên chức có thâm niên công tác trên 20 năm: Được tính 5 điểm.

- Thang điểm xét duyệt đối tượng mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội nguồn vốn ngoài ngân sách

Đối với các dự án nhà ở xã hội được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, thang điểm 100 được phân bổ chi tiết như sau:

  • Tiêu chí khó khăn về nhà ở (Tối đa 40 điểm):
    • Chưa có nhà ở: Được tính 40 điểm.
    • Có nhà ở nhưng nhà ở bị hư hỏng, dột nát hoặc diện tích bình quân dưới 10m² sàn/người: Được tính 30 điểm.
  • Tiêu chí về đối tượng (Tối đa 40 điểm):
    • Đối tượng 3 (quy định tại các Khoản 1, 8, 10 Điều 49 của Luật Nhà ở): Được tính 40 điểm.
    • Đối tượng 1 (quy định tại các Khoản 5, 6, 7 Điều 49 của Luật Nhà ở): Được tính 30 điểm.
    • Đối tượng 2 (quy định tại các Khoản 4 và Khoản 9 Điều 49 của Luật Nhà ở): Được tính 20 điểm.
  • Tiêu chí ưu tiên khác (Tối đa 10 điểm):
    • Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc nhóm Đối tượng 1 hoặc 2: Được tính 10 điểm.
    • Hộ gia đình có 01 người thuộc nhóm Đối tượng 1 và có ít nhất 01 người thuộc nhóm Đối tượng 2: Được tính 7 điểm.
    • Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc nhóm Đối tượng 2: Được tính 4 điểm.
  • Tiêu chí do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định riêng (Tối đa 10 điểm):
    • Cá nhân là Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới, người được khen thưởng các loại huân chương cao quý của Nhà nước: Được tính 10 điểm.
    • Hộ gia đình có công chức, viên chức có học vị Tiến sĩ, Thạc sĩ; Chiến sĩ thi đua toàn quốc hoặc người đạt giải thưởng Quốc gia về nghiên cứu khoa học: Được tính 7 điểm.
    • Hộ gia đình có từ 02 công chức, viên chức có thâm niên công tác trên 20 năm: Được tính 7 điểm.
    • Hộ gia đình có 01 công chức, viên chức có thâm niên công tác trên 20 năm: Được tính 5 điểm.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2019.
  • Thay thế văn bản cũ: Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về tiêu chí xét duyệt đối tượng được thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh.
  • Trách nhiệm thực hiện: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 33/2018/QĐ-UBND

Tiền Giang, ngày 28 tháng 12 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ ƯU TIÊN LỰA CHỌN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC MUA, THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;

Căn cứ Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;

Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2428/TTr-SXD ngày 20/11/2018.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Tiêu chí ưu tiên lựa chọn các đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội

1. Việc lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Tiền Giang phải thực hiện đúng quy định của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở, Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở.

2. Trường hợp quỹ nhà ở không đủ bố trí cho tất cả các đối tượng đủ điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội thì thực hiện lựa chọn đối tượng thông qua phương pháp chấm điểm theo thang điểm tối đa là 100 quy định tại Khoản này, người có tổng số điểm cao hơn sẽ được ưu tiên giải quyết cho mua, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội.

a) Thang điểm xét duyệt đối tượng được thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước được xác định trên cơ sở các tiêu chí cụ thể như sau:

STT

Tiêu chí chấm điểm

Số điểm

I

Tiêu chí khó khăn về nhà ở: (điểm tối đa: 40)

 

1.1

Chưa có nhà ở.

40

1.2

Có nhà ở nhưng hư hỏng, dột nát hoặc diện tích bình quân dưới 10m2 sàn/người

30

II

Tiêu chí về đối tượng: (điểm tối đa: 40)

 

2.1

Đối tượng 1: quy định tại các Khoản 1, 8, 10 Điều 49 của Luật Nhà ở

40

2.2

Đối tượng 2: quy định tại các Khoản 5, 6, 7 Điều 49 của Luật Nhà ở

30

2.3

Đối tượng 3: quy định tại các Khoản 4 và Khoản 9 Điều 49 của Luật Nhà ở.

20

III.

Tiêu chí ưu tiên khác: (điểm tối đa: 10)

 

3.1

Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc đối tượng 1

10

3.2

Hộ gia đình có 01 người thuộc đối tượng 1 và có ít nhất 01 người thuộc đối tượng 2 hoặc 3.

7

3.3

Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc đối tượng 2 hoặc 3.

4

IV

Tiêu chí do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định: (điểm tối đa: 10)

 

4.1

Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới, người được khen thưởng các loại huân chương cao quý của Nhà nước theo quy định.

10

4.2

Hộ gia đình có công chức, viên chức có học vị tiến sĩ, thạc sĩ; Chiến sĩ thi đua toàn quốc, người có giải thưởng Quốc gia về nghiên cứu khoa học.

7

4.3

Hộ gia đình có 02 công chức, viên chức có thâm niên công tác trên 20 năm.

7

4.4

Hộ gia đình có 01 công chức, viên chức có thâm niên công tác trên 20 năm.

5

Ghi chú: Trường hợp hộ gia đình, các nhân được hưởng các tiêu chí ưu tiên khác nhau thì chỉ tính theo tiêu chí có số điểm cao nhất.

b) Thang điểm xét duyệt đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội có nguồn vốn ngoài ngân sách được xác định trên cơ sở các tiêu chí cụ thể như sau:

STT

Tiêu chí chấm điểm

Số điểm

I

Tiêu chí khó khăn về nhà ở: (điểm tối đa: 40)

 

1.1

Chưa có nhà ở.

40

1.2

Có nhà ở nhưng hư hỏng, dột nát hoặc diện tích bình quân dưới 10m2 sàn/người

30

II

Tiêu chí về đối tượng: (điểm tối đa: 40)

 

2.1

Đối tượng 1: quy định tại các Khoản 5, 6, 7 Điều 49 của Luật Nhà ở

30

2.2

Đối tượng 2: quy định tại các Khoản 4 và Khoản 9 Điều 49 của Luật Nhà ở.

20

2.3

Đối tượng 3: quy định tại các Khoản 1, 8, 10 Điều 49 của Luật Nhà ở

40

III.

Tiêu chí ưu tiên khác: (điểm tối đa: 10)

 

3.1

Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc đối tượng 1, 2

10

3.2

Hộ gia đình có 01 người thuộc đối tượng 1 và có ít nhất 01 người thuộc đối tượng 2.

7

3.3

Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc đối tượng 2.

4

IV

Tiêu chí do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định: (điểm tối đa: 10)

 

4.1

Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới, người được khen thưởng các loại huân chương cao quý của Nhà nước theo quy định.

10

4.2

Hộ gia đình có công chức, viên chức có học vị tiến sĩ, thạc sĩ; Chiến sĩ thi đua toàn quốc, người có giải thưởng Quốc gia về nghiên cứu khoa học.

7

4.3

Hộ gia đình có 02 công chức, viên chức có thâm niên công tác trên 20 năm.

7

4.4

Hộ gia đình có 01 công chức, viên chức có thâm niên công tác trên 20 năm.

5

Ghi chú: Trường hợp hộ gia đình, các nhân được hưởng các tiêu chí ưu tiên khác nhau thì chỉ tính theo tiêu chí có số điểm cao nhất.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 01 năm 2019.

2. Quyết định này thay thế Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tiêu chí xét duyệt đối tượng được thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Anh Tuấn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 33/2018/QĐ-UBND quy định về tiêu chí ưu tiên lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Số hiệu: 33/2018/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 28/12/2018
Nơi ban hành: Tỉnh Tiền Giang
Người ký: Phạm Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/01/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 33/2018/QĐ-UBND quy định về tiêu c...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký