TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH SỐ 33/2020/QĐ-UBND CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Quyết định số 33/2020/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành nhằm quy định chi tiết về danh mục tài sản cố định đặc thù; danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn đối với tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh thực hiện thống nhất việc quản lý, tính hao mòn và khấu hao tài sản công theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
1. Quy định về danh mục tài sản cố định đặc thù và tài sản cố định vô hình
Quyết định ban hành kèm theo hai phụ lục chi tiết áp dụng cho các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội và các doanh nghiệp được Nhà nước giao quản lý tài sản không tính thành phần vốn nhà nước tại tỉnh Kon Tum:
- Danh mục tài sản cố định đặc thù: Được quy định chi tiết tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quyết định này.
- Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình: Được quy định chi tiết tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quyết định này.
- Tiêu chuẩn nhận biết tài sản: Việc xác định tài sản cố định đặc thù và tài sản cố định vô hình được thực hiện căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 và khoản 2 Điều 3 Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Nguyên tắc áp dụng đối với tài sản khác: Đối với các tài sản không được quy định cụ thể tại Phụ lục 01 và Phụ lục 02 của Quyết định này, các cơ quan, đơn vị thực hiện quản lý và tính hao mòn, khấu hao theo quy định chung tại Thông tư số 45/2018/TT-BTC và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
2. Đối tượng áp dụng quy định
Quyết định xác định rõ hai nhóm đối tượng áp dụng bao gồm bắt buộc và khuyến khích:
- Đối tượng bắt buộc áp dụng: Các cơ quan nhà nước; đơn vị sự nghiệp công lập; cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam; tổ chức chính trị - xã hội; và các doanh nghiệp được Nhà nước giao quản lý tài sản cố định không tính thành phần vốn nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum.
- Đối tượng khuyến khích áp dụng: Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội được khuyến khích áp dụng các quy định tại Quyết định này để thực hiện công tác quản lý và tính hao mòn tài sản cố định tại đơn vị mình.
3. Hiệu lực thi hành
- Quyết định số 33/2020/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 11 năm 2020.
4. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan liên quan
Để đảm bảo quyết định được triển khai hiệu quả và đồng bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum phân công trách nhiệm cụ thể như sau:
- Sở Tài chính tỉnh Kon Tum: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này trên địa bàn toàn tỉnh. Đồng thời, Sở Tài chính là đầu mối tiếp nhận các phản ánh về khó khăn, vướng mắc từ các đơn vị để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tế.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
5. Các nhóm tài sản cố định vô hình được điều chỉnh
Theo danh mục kèm theo quyết định, các loại tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý và tính hao mòn bao gồm:
- Chương trình máy tính.
- Phần mềm ứng dụng.
- Phần mềm kế toán.
- Phần mềm tin học văn phòng.
- Các phần mềm ứng dụng khác phục vụ công tác quản lý và hoạt động chuyên môn của các cơ quan, đơn vị.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 33/2020/QĐ-UBND | Kon Tum, ngày 18 tháng 11 năm 2020 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 4142/TTr-STC ngày 06 tháng 11 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành danh mục tài sản cố định đặc thù; danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội; tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum (Chi tiết tại Phụ lục 01,Phụ lục02 kèm theo Quyết định này).
Tiêu chuẩn nhận biết Tài sản cố định đặc thù và Tài sản cố định vô hình theo quy định tại khoản 1 Điều 5 và khoản 2 Điều 3 Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Các tài sản không quy định tại Phụ lục 01, Phụ lục 02 của Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp và pháp luật khác có liên quan.
1. Việc quản lý, tính hao mòn tài sản cố định ban hành tại Quyết định này áp dụng đối với tài sản cố định tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội; tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum.
2. Khuyến khích các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội áp dụng các quy định tại Quyết định này để quản lý, tính hao mòn tài sản cố định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 11 năm 2020.
1. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
DANH MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH ĐẶC THÙ
(Kèm theo Quyết định số 33 /2020/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)
| STT | DANH MỤC |
| Loại 1 | Di tích lịch sử được xếp hạng |
| 1 | Di tích lịch sử cấp quốc gia |
| 2 | Di tích lịch sử cấp tỉnh |
| Loại 2 | Cổ vật, hiện vật trưng bày trong bảo tàng |
| 1 | Nhóm cổ vật, hiện vật bằng kim loại |
| 2 | Nhóm cổ vật, hiện vật bằng nhựa |
| 3 | Nhóm cổ vật, hiện vật bằng thủy tinh |
| 4 | Nhóm cổ vật, hiện vật bằng gỗ |
| 5 | Nhóm cổ vật, hiện vật chất liệu vải |
| 6 | Nhóm cổ vật, hiện vật chất liệu giấy |
| 7 | Nhóm cổ vật, hiện vật chất liệu phim ảnh |
| 8 | Nhóm cổ vật, hiện vật chất liệu da |
| 9 | Nhóm cổ vật, hiện vật chất liệu xương, ngà |
| 10 | Nhóm cổ vật, hiện vật chất liệu gốm, sành, sứ |
| 11 | Nhóm cổ vật, hiện vật chất liệu đất đá |
| 12 | Nhóm cổ vật, hiện vật chất mây tre |
| 13 | Nhóm cổ vật, hiện vật chất liệu chất khác |
| Loại 3 | Thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập |
| 1 | Bệnh viện |
| 2 | Trường học |
| 3 | Thương hiệu đơn vị sự nghiệp khác |
| Loại 4 | Tài sản cố định đặc thù khác |
DANH MỤC, THỜI GIAN SỬ DỤNG VÀ TỶ LỆ HAO MÒN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÔ HÌNH
(Kèm theo Quyết định số 33 /2020/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)
| STT | Danh mục | Thời gian sử dụng (năm) | Tỷ lệ hao mòn |
| Loại 1 | Quyền tác giả |
|
|
| 1 | Tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học | 25 | 4 |
| 2 | Chương trình máy tính | 5 | 20 |
| 3 | Sưu tập dữ liệu | 25 | 4 |
| 4 | Quyền tác giả khác | 25 | 4 |
| Loại 2 | Quyền sở hữu công nghiệp |
|
|
| 1 | Bằng sáng chế | 25 | 4 |
| 2 | Giải pháp hữu ích | 10 | 10 |
| 3 | Kiểu dáng công nghiệp | 5 | 20 |
| 4 | Nhãn hiệu hàng hóa | 10 | 10 |
| 5 | Thiết kế bố trí | 10 | 10 |
| 6 | Quyền sở hữu công nghiệp khác | 10 | 10 |
| Loại 3 | Quyền đối với giống cây trồng |
|
|
| 1 | Bằng bảo hộ giống cây thân gỗ và cây nho | 25 | 4 |
| 2 | Bằng bảo hộ các giống cây trồng khác | 20 | 5 |
| Loại 4 | Phần mềm ứng dụng |
|
|
| 1 | Cơ sở dữ liệu | 5 | 20 |
| 2 | Phần mềm kế toán | 5 | 20 |
| 3 | Phần mềm tin học văn phòng | 5 | 20 |
| 4 | Phần mềm ứng dụng khác | 5 | 20 |
| Loại 5 | Tài sản cố định vô hình khác | 5 | 20 |
* Ghi chú:
- Tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học bao gồm: Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác; Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác; Tác phẩm báo chí; Tác phẩm âm nhạc; Tác phẩm sân khấu; Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự (sau đây gọi chung là tác phẩm điện ảnh); Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng; Tác phẩm nhiếp ảnh; Tác phẩm kiến trúc; Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, công trình khoa học; Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian (Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005).
- Sưu tập dữ liệu là tập hợp có tính sáng tạo thể hiện ở sự tuyển chọn, sắp xếp các tư liệu dưới dạng điện tử hoặc dạng khác (Điều 22 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005)
- Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên (Điều 04 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005).
- Giải pháp hữu ích là giải pháp kỹ thuật mới so với trình độ kỹ thuật trên thế giới, có khả năng áp dụng trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội.
- Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này (Điều 04 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005).
- Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau (Điều 04 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005).
- Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn là cấu trúc không gian của các phần tử mạch và mối liên kết các phần tử đó trong mạch tích hợp bán dẫn (Điều 04 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005).
- Quyền đối với giống cây trồng là quyền của tổ chức, cá nhân đối với giống cây trồng mới do mình chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển hoặc được hưởng quyền sở hữu (Điều 04 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005).
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017
- 4 Nghị định 151/2017/NĐ-CP về hướng dẫn Luật quản lý, sử dụng tài sản công
- 5 Thông tư 45/2018/TT-BTC về hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 1 Quyết định 37/2020/QĐ-UBND quy định về danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản chưa đủ tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định hữu hình; danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình và danh mục tài sản cố định đặc thù tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lâm Đồng
- 2 Quyết định 29/2020/QĐ-UBND quy định Danh mục tài sản cố định đặc thù và Danh mục, thời gian sử dụng, tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Dương
- 3 Quyết định 50/2020/QĐ-UBND về danh mục tài sản chưa đủ tiêu chuẩn tài sản cố định; danh mục tài sản cố định đặc thù; xác định thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An
- 4 Quyết định 03/2021/QĐ-UBND về danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn đối với tài sản chưa đủ tiêu chuẩn nhận biết là tài sản cố định hữu hình; danh mục tài sản cố định đặc thù; danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình, thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Sóc Trăng
- 5 Quyết định 08/2021/QĐ-UBND về danh mục tài sản cố định đặc thù; danh mục, thời gian sử dụng và tỉ lệ tính hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Thuận
- 6 Quyết định 23/2024/QĐ-UBND về danh mục tài sản cố định đặc thù; danh mục, thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum
- 1 Luật Sở hữu trí tuệ 2005
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017
- 5 Nghị định 151/2017/NĐ-CP về hướng dẫn Luật quản lý, sử dụng tài sản công
- 6 Thông tư 45/2018/TT-BTC về hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Quyết định 37/2020/QĐ-UBND quy định về danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản chưa đủ tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định hữu hình; danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình và danh mục tài sản cố định đặc thù tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lâm Đồng
- 9 Quyết định 29/2020/QĐ-UBND quy định Danh mục tài sản cố định đặc thù và Danh mục, thời gian sử dụng, tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Dương
- 10 Quyết định 50/2020/QĐ-UBND về danh mục tài sản chưa đủ tiêu chuẩn tài sản cố định; danh mục tài sản cố định đặc thù; xác định thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An
- 11 Quyết định 03/2021/QĐ-UBND về danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn đối với tài sản chưa đủ tiêu chuẩn nhận biết là tài sản cố định hữu hình; danh mục tài sản cố định đặc thù; danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình, thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Sóc Trăng
- 12 Quyết định 08/2021/QĐ-UBND về danh mục tài sản cố định đặc thù; danh mục, thời gian sử dụng và tỉ lệ tính hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Thuận