Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 33/2024/QĐ-UBND hướng dẫn Luật Nhà ở tại Đà Nẵng

Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND ban hành Quy định chi tiết một số nội dung của Luật Nhà ở trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 21 tháng 10 năm 2024. Văn bản này tập trung điều chỉnh các nội dung cốt lõi bao gồm: quy định về việc dành quỹ đất phát triển nhà ở xã hội tại các dự án nhà ở thương mại thuộc đô thị loại IV và loại V; cơ chế phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan cấp Giấy chứng nhận và cơ quan quản lý nhà ở; cùng trách nhiệm cụ thể của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn thành phố.

- Quy định về dành quỹ đất nhà ở xã hội đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V

Điều 5 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định 33/2024/QĐ-UBND đưa ra 03 phương án cụ thể để chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại thực hiện nghĩa vụ dành quỹ đất phát triển nhà ở xã hội:

  • Trường hợp dành quỹ đất trong dự án: Khi chấp thuận chủ trương đầu tư dự án nhà ở thương mại thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố hoặc Thủ tướng Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền phải quyết định việc chủ đầu tư dành 20% tổng diện tích đất ở (trừ diện tích đất ở hiện hữu và đất tái định cư) trong phạm vi dự án đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội.
  • Trường hợp bố trí quỹ đất ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án: Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định cho phép chủ đầu tư bố trí quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư hạ tầng kỹ thuật ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án khi chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư. Điều kiện áp dụng bao gồm: quỹ đất thay thế phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; nằm trong cùng cấp xã nơi có dự án thương mại; có hệ thống giao thông tiếp cận; đảm bảo các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất và quy mô dân số tương đương nhu cầu thực tế; có diện tích đất ở hoặc giá trị đất ở tương đương với quỹ đất 20% phải dành trong dự án chính; và chủ đầu tư phải có văn bản đề xuất cụ thể.
  • Trường hợp đóng tiền tương đương giá trị quỹ đất: Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định cho phép chủ đầu tư không dành quỹ đất trong hoặc ngoài dự án mà thực hiện đóng tiền tương đương giá trị quỹ đất đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Số tiền này được xác định theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm đã đầu tư hạ tầng kỹ thuật, được nộp vào ngân sách địa phương và quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Khi hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền, chủ đầu tư được xác nhận đã hoàn tất nghĩa vụ về nhà ở xã hội.

- Cơ chế phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa các cơ quan nhà nước

Nhằm bảo đảm tính thống nhất và đồng bộ của dữ liệu nhà ở, đất ở ghi trong hồ sơ nhà ở, Điều 6 quy định rõ trách nhiệm cung cấp thông tin của các cơ quan đăng ký đất đai:

  • Văn phòng đăng ký đất đai thành phố: Khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài và các dự án đầu tư xây dựng nhà ở, có trách nhiệm cung cấp thông tin về nhà ở (theo quy định tại khoản 2 Điều 119 Luật Nhà ở) cho Sở Xây dựng để thiết lập hồ sơ nhà ở.
  • Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại các quận, huyện: Khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân trong nước và người Việt Nam định cư ở nước ngoài, có trách nhiệm cung cấp thông tin về nhà ở cho Ủy ban nhân dân cấp huyện để thiết lập hồ sơ nhà ở.
  • Chế độ và thời hạn cung cấp thông tin: Việc cung cấp thông tin, dữ liệu được thực hiện định kỳ hằng quý. Thời hạn hoàn thành việc cung cấp thông tin là trước ngày 10 của tháng đầu tiên thuộc quý sau quý báo cáo.

- Trách nhiệm của các cơ quan, địa phương trong tổ chức thực hiện

Chương III của Quy định phân định rõ vai trò, nhiệm vụ của từng cơ quan, địa phương nhằm bảo đảm tính thực thi cao nhất:

  • Sở Xây dựng: Là cơ quan đầu mối chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức triển khai thực hiện Quy định; theo dõi tình hình thực hiện, tổng hợp các khó khăn, vướng mắc để đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, điều chỉnh, bổ sung; đồng thời tổ chức tập huấn, tuyên truyền, phổ biến nội dung Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường: Có trách nhiệm chỉ đạo Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố thực hiện nghiêm túc việc cung cấp thông tin về nhà ở cho cơ quan quản lý nhà ở theo đúng quy định.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện (quận, huyện): Thực hiện công tác quản lý nhà nước về nhà ở trên địa bàn; định kỳ rà soát, báo cáo khó khăn, vướng mắc phát sinh gửi Sở Xây dựng tổng hợp; chủ trì tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về nhà ở và kinh doanh bất động sản cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn quản lý.
  • Điều khoản thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 21 tháng 10 năm 2024. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Công an thành phố, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Giám đốc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 33/2024/QĐ-UBND

Đà Nẵng, ngày 07 tháng 10 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA LUẬT NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15, Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 7529/TTr-SXD ngày 05 tháng 10 năm 2024 và các ý kiến biểu quyết của Thành viên Ủy ban nhân dân thành phố.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chi tiết một số nội dung của Luật Nhà ở trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 21 tháng 10 năm 2024.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Công an thành phố, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Giám đốc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố;
- CT và các PCT UBND thành phố;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;
- UBND các quận, huyện, phường, xã;
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố;
- Công báo, Báo Đà Nẵng, Đài PTTH Đà Nẵng, Cổng TTĐT thành phố;
- Lưu: VT, SXD, ĐTĐT, NC, TH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Quang Nam

 

QUY ĐỊNH

CHI TIẾT MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA LUẬT NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND ngày 07/10/2024 của UBND thành phố Đà Nẵng)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định chi tiết một số nội dung của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 (sau đây gọi là Luật Nhà ở) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, gồm:

1. Khoản 4 Điều 5: Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án.

2. Điểm c khoản 3 Điều 57: Quy định về đường giao thông để phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm vụ chữa cháy tại nơi có nhà ở nhiều tầng, nhiều căn hộ của cá nhân.

3. Khoản 3 Điều 83: Quy định tiêu chí đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 83 Luật Nhà ở phải dành một phần diện tích đất ở trong dự án đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội hoặc bố trí quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại đô thị đó hoặc đóng tiền tương đương giá trị quỹ đất đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội.

4. Khoản 2 Điều 120: Quy chế phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận và cơ quan quản lý nhà ở.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng nhà ở trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

2. Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến lĩnh vực nhà ở.

Chương II

QUY ĐỊNH CHI TIẾT

Điều 3. Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án

1. Đối với khu vực đô thị, việc phát triển nhà ở thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Luật Nhà ở.

2. Đối với khu vực chưa là đô thị nhưng nằm trong ranh giới đồ án quy hoạch đô thị đã được cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị, việc phát triển nhà ở chủ yếu được thực hiện theo dự án, có cơ cấu loại hình, diện tích nhà ở phù hợp với nhu cầu của thị trường.

3. Đối với khu vực còn lại, khuyến khích phát triển nhà ở theo dự án.

Điều 4. Quy định về đường giao thông để phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm vụ chữa cháy tại nơi có nhà ở nhiều tầng, nhiều căn hộ của cá nhân

Cá nhân có quyền sử dụng đất ở theo quy định tại khoản 3 Điều 54 Luật Nhà ở, xây dựng nhà ở có từ 02 tầng trở lên và có quy mô dưới 20 căn hộ mà tại mỗi tầng có thiết kế, xây dựng căn hộ để cho thuê thì nhà ở này phải đảm bảo đường giao thông để phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm vụ chữa cháy quy định tại Mục 6.2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình QCVN 06:2022/BXD ban hành theo Thông tư số 06/2022/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Mục 6 sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình ban hành theo Thông tư số 09/2023/TT-BXD ngày 16/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Điều 5. Quy định về dành quỹ đất nhà ở xã hội đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V

1. Trường hợp dành một phần diện tích đất ở đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại để xây dựng nhà ở xã hội

a) Tại các đô thị loại IV và loại V, Ủy ban nhân dân thành phố khi chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại theo thẩm quyền phải quyết định việc chủ đầu tư dự án đó dành 20% tổng diện tích đất ở (trừ đất ở hiện hữu, đất tái định cư) trong phạm vi dự án, đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội (sau đây gọi là quỹ đất nhà ở xã hội).

b) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị IV và loại V, thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ thì Ủy ban nhân dân thành phố quyết định dành 20% tổng diện tích đất ở (trừ đất ở hiện hữu, đất tái định cư) trong phạm vi dự án, đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội khi được cơ quan chủ trì lấy ý kiến thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư để Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.

2. Trường hợp bố trí quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại

a) Tại các đô thị loại IV và loại V, đối với những dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định việc bố trí quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại khi chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định sau:

- Dự án thuộc trường hợp phải dành quỹ đất nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều này;

- Chủ đầu tư có quỹ đất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và có vị trí trong cùng cấp xã nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại đó, có giao thông tiếp cận và chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất, dân số theo quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng được phê duyệt tương đương với nhu cầu về nhà ở xã hội của diện tích đất ở đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật phải dành để xây dựng nhà ở xã hội của dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại đó; đồng thời đảm bảo 1 trong 2 điều kiện sau:

+ Có diện tích đất ở có giá trị tương đương với giá trị quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật quy định tại khoản 1 Điều này;

+ Có diện tích đất ở tương đương diện tích đất ở đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật phải dành để xây dựng nhà ở xã hội của dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại đó;

- Chủ đầu tư có văn bản đề xuất được bố trí quỹ đất quy định tại gạch đầu dòng thứ 2 điểm này để thay thế quỹ đất nhà ở xã hội quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V, thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư của Thủ tướng Chính phủ thì Ủy ban nhân dân thành phố quyết định việc bố trí quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại khi được cơ quan chủ trì lấy ý kiến thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư để Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận nếu dự án đáp ứng các quy định tại điểm a, khoản này.

c) Trường hợp được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận việc bố trí quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này thì Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; chấp thuận hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư làm cơ sở để chủ đầu tư thực hiện việc đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên phần diện tích đất thay thế quy định tại điểm a, điểm b khoản này; đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngoài phạm vi diện tích đất thay thế quy định tại điểm a, điểm b khoản này.

3. Trường hợp đóng tiền tương đương giá trị quỹ đất đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội

a) Tại các đô thị loại IV và loại V, Ủy ban nhân dân thành phố khi chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, chấp thuận nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại theo thẩm quyền xem xét, quyết định việc không dành quỹ đất ở đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong dự án theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và chấp thuận chủ đầu tư dự án đó thực hiện đóng tiền tương đương giá trị quỹ đất ở đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật phải dành để xây dựng nhà ở xã hội.

Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V, thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ thì Ủy ban nhân dân thành phố quyết định việc không dành diện tích đất ở để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và chấp thuận chủ đầu tư dự án đó thực hiện đóng tiền tương đương giá trị quỹ đất ở đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật phải dành để xây dựng nhà ở xã hội khi được cơ quan chủ trì lấy ý kiến thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư để Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.

b) Số tiền mà chủ đầu tư phải nộp thực hiện theo quy định của Nghị định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tính tại thời điểm đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật.

c) Số tiền chủ đầu tư nộp theo quy định tại điểm b khoản này phải được nộp vào ngân sách địa phương và quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

d) Trường hợp chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại đã nộp tiền tương đương giá trị quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo quy định tại điểm b khoản này là đã hoàn tất nghĩa vụ về nhà ở xã hội.

đ) Hồ sơ mà chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại phải nộp khi đóng tiền tương đương giá trị quỹ đất theo điểm b khoản này thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 19 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.

Điều 6. Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận và cơ quan quản lý nhà ở

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận về nhà ở có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý nhà ở để bảo đảm thống nhất về các thông tin nhà ở, đất ở ghi trong hồ sơ nhà ở như sau:

1. Văn phòng đăng ký đất đai thành phố khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài và dự án đầu tư xây dựng nhà ở, có trách nhiệm cung cấp thông tin về nhà ở quy định tại khoản 2 Điều 119 Luật Nhà ở cho Sở Xây dựng để thiết lập hồ sơ nhà ở.

2. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, có trách nhiệm cung cấp thông tin về nhà ở quy định tại khoản 2 Điều 119 Luật Nhà ở cho Ủy ban nhân dân cấp huyện để thiết lập hồ sơ nhà ở.

3. Chế độ, thời hạn cung cấp thông tin, dữ liệu:

a) Chế độ cung cấp thông tin: Định kỳ hằng quý.

b) Thời hạn cung cấp thông tin: Trước ngày 10 tháng đầu tiên của quý sau quý báo cáo.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan, địa phương

1. Sở Xây dựng

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. Theo dõi tình hình thực hiện, tổng hợp các khó khăn, vướng mắc (nếu có), đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, điều chỉnh, bổ sung.

- Tổ chức tập huấn, tuyên truyền, phổ biến nội dung Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường

Chỉ đạo Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố thực hiện cung cấp thông tin về nhà ở cho cơ quan quản lý nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở và Quy định này.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện

- Thực hiện công tác quản lý nhà nước về nhà ở trên địa bàn theo quy định. Định kỳ rà soát, báo cáo khó khăn, vướng mắc (nếu có) trong quá trình thực hiện, gửi Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.

- Tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến nội dung Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn./.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 33/2024/QĐ-UBND hướng dẫn Luật Nhà ở trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Số hiệu: 33/2024/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 07/10/2024
Nơi ban hành: Thành phố Đà Nẵng
Người ký: Lê Quang Nam
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/10/2024
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 33/2024/QĐ-UBND hướng dẫn Luật Nhà...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký