Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 33/VGCP-TLSX được ban hành ngày 25 tháng 4 năm 1997 bởi Trưởng ban Ban Vật giá Chính phủ Nguyễn Ngọc Tuấn, quy định về giá bán tối đa các loại xăng dầu. Văn bản này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 1997, thiết lập cơ chế quản lý giá trần đối với mặt hàng xăng dầu tại thị trường Việt Nam thời điểm bấy giờ.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi của Quyết định 33/VGCP-TLSX:

- Quy định về giá bán tối đa và thẩm quyền định giá xăng dầu (Điều 1)
  • Quyết định áp dụng mức giá bán tối đa đối với các loại xăng dầu ở nhiệt độ thực tế, thống nhất cho mọi đối tượng có nhu cầu tiêu dùng và áp dụng đối với tất cả các đơn vị kinh doanh xăng dầu trên cả nước. Danh mục chi tiết các loại xăng dầu chịu mức giá trần được quy định cụ thể tại bản phụ lục kèm theo.
  • Đối với các loại xăng dầu khác không nằm trong danh mục phụ lục, các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu được quyền tự quy định giá bán dựa trên cơ sở chênh lệch về mặt chất lượng so với các loại xăng dầu thông dụng.
- Quy định về địa điểm giao nhận và phương thức bán hàng (Điều 2)
  • Bán buôn: Hàng hóa được giao trực tiếp tại kho trung tâm của tỉnh hoặc thành phố trên phương tiện vận chuyển do bên mua tự chuẩn bị.
  • Bán lẻ: Hàng hóa được bán trực tiếp tại các cây xăng và cửa hàng bán lẻ thuộc các tỉnh, thành phố trên phương tiện của người mua.
- Cơ chế điều tiết giá và trách nhiệm của doanh nghiệp đầu mối (Điều 3)
  • Các đơn vị kinh doanh xăng dầu được chủ động quyết định mức giá bán buôn và bán lẻ cụ thể cho từng thời điểm và từng khu vực địa lý. Mức giá này phải thống nhất cho mọi đối tượng khách hàng, phù hợp với giá vốn nhập khẩu và xu hướng thị trường, nhưng tuyệt đối không được vượt quá mức giá tối đa do Nhà nước quy định tại Điều 1.
  • Trong trường hợp thị trường có biến động mạnh về giá, Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam cùng các đơn vị được Nhà nước giao nhiệm vụ kinh doanh xăng dầu có trách nhiệm thực hiện các biện pháp điều hòa cung cầu, đảm bảo giá thị trường không vượt quá mức giá bán lẻ tối đa quy định tại các khu vực.
  • Trường hợp giá vốn nhập khẩu biến động tăng cao vượt quá mức giá tối đa quy định, Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam có trách nhiệm lập phương án giá cụ thể để kiến nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét và xử lý.
- Nghĩa vụ báo cáo và kiểm tra giám sát (Điều 4)
  • Tất cả các mức giá bán buôn, bán lẻ xăng dầu cụ thể do các đơn vị kinh doanh tự quyết định phải được thể hiện rõ ràng bằng văn bản.
  • Các văn bản quyết định giá này phải được gửi về Ban Vật giá Chính phủ và Bộ Thương mại để phục vụ công tác theo dõi, thanh tra và kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp (Điều 5)
  • Quyết định 33/VGCP-TLSX chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 1997.
  • Tất cả các quy định, quyết định về giá bán xăng dầu trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ và không còn hiệu lực thi hành.
- Chi tiết bảng giá bán tối đa các loại xăng dầu theo Phụ lục

Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định quy định chi tiết mức giá trần (giá tối đa) cho từng loại nhiên liệu theo hai khu vực địa lý cụ thể:

  • Phân chia khu vực địa lý:
    • Khu vực I: Gồm các tỉnh thuộc Nam Bộ cũ.
    • Khu vực II: Gồm các tỉnh từ tỉnh Bình Thuận trở ra phía Bắc (bao gồm cả các tỉnh miền núi).
  • Mức giá tối đa cụ thể cho từng loại nhiên liệu:
    • Xăng ôtômogas 83: Giá bán lẻ tối đa tại Khu vực I là 4.200 đồng/lít; tại Khu vực II là 4.300 đồng/lít (không quy định giá bán buôn tối đa).
    • Điêden 1%: Giá bán lẻ tối đa tại Khu vực I là 3.500 đồng/lít; tại Khu vực II là 3.600 đồng/lít (không quy định giá bán buôn tối đa).
    • Dầu hỏa: Giá bán lẻ tối đa tại Khu vực I là 3.600 đồng/lít; tại Khu vực II là 3.700 đồng/lít (không quy định giá bán buôn tối đa).
    • Ma dút 3,5%S: Giá bán buôn tối đa tại Khu vực I là 1.650 đồng/kg; tại Khu vực II là 1.800 đồng/kg (không quy định giá bán lẻ tối đa).

BAN VẬT GIÁ CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 33/VGCP-TLSX

Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 1997

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ GIÁ BÁN TỐI ĐA XĂNG DẦU

TRƯỞNG BAN BAN VẬT GIÁ CHÍNH PHỦ

- Căn cứ Nghị định số 01/CP ngày 05/11/1993 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Vật giá Chính phủ;

- Thực hiện quyết định của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 1683/KTTH ngày 08/4/1997;

- Sau khi thống nhất với Bộ Thương mại;

QUYẾT ĐỊNH

Điều I: Nay quy định giá bán tối đa các loại xăng dầu ở nhiệt độ thực tế thống nhất cho mọi đối tượng có nhu cầu, thuộc tất cả các đơn vị kinh doanh xăng dầu như bản phụ lục kèm theo quyết định này;

Các loại xăng dầu khác (không có trong danh mục của bản phụ lục kèm theo quyết định này) do các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu quy định căn cứ vào chênh lệch chất lượng so với các loại xăng dầu thông dụng.

Điều II: Địa điểm bán hàng:

- Bán buôn: hàng được giao tại kho trung tâm tỉnh, thành phố trên phương tiện bên mua;

- Bán lẻ: Hàng được bán tại các cây xăng và cửa hàng bán lẻ ở các tỉnh, thành phố trên phương tiện người mua.

Điều III: Các đơn vị kinh doanh xăng dầu được quyền quyết định mức giá bán buôn và giá bán lẻ các loại xăng dầu cụ thể thống nhất cho mọi đối tượng trong từng thời điểm ở từng khu vực phù hợp với giá vốn và giá thị trường nhưng không được vượt giá tối đa quy định tại Điều I;

Trường hợp giá cả xăng dầu trên thị trường có biến động, Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam và các đơn vị được Nhà nước giao nhiệm vụ kinh doanh xăng dầu có trách nhiệm điều hòa cung cầu để giá thị trường không vượt mức giá bán lẻ tối đa ở các khu vực. Trong trường hợp giá vốn nhập khẩu thay đổi làm vượt mức giá tối đa quy định quy định tại Điều I, thì Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam chịu trách nhiệm lập phương án giá kiến nghị Nhà nước xử lý.

Điều IV: Các mức giá bán buôn, bán lẻ cụ thể về xăng dầu do các đơn vị kinh doanh quyết định phải được thể hiện bằng văn bản và gửi về Ban Vật giá Chính phủ, Bộ Thương mại để theo dõi, kiểm tra việc thực hiện.

Điều V: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/5/1997, mọi quyết định về giá bán xăng dầu trước đây trái với quyết định này đều không có hiệu lực thi hành.

 

 

TRƯỞNG BAN
BAN VẬT GIÁ CHÍNH PHỦ




Nguyễn Ngọc Tuấn.

 

PHỤ LỤC:

BẢNG GIÁ TỐI ĐA XĂNG DẦU
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 33/VGCP - TLSX, ngày 25 tháng 4 năm 1997 của Ban Vật giá Chính phủ).

Stt

Tên nhiên liệu

Đơn vị tính

Giá bán buôn tối đa

Giá bán lẻ tối đa

Khu vực I

Khu vực II

Khu vực I

Khu vực II

1

Xăng ôtômogas 83

đ/l

-

-

4200

4300

2

Điêden 1%

đ/l

-

-

3500

3600

3

Dầu hỏa

đ/l

-

-

3600

3700

4

Ma dút 3,5%S

đ/kg

1650

1800

-

-

Ghi chú:

- Khu vực I: Các tỉnh Nam bộ cũ,

- Khu vực II: Các tỉnh từ tỉnh Bình thuận trở ra phía Bắc (kể cả các tỉnh miền núi)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 33/VGCP-TLSX về giá bán tối đa xăng dầu do Trưởng ban Ban Vật giá Chính phủ ban hành

Số hiệu: 33/VGCP-TLSX
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 25/04/1997
Nơi ban hành: Ban Vật giá Chính phủ
Người ký: Nguyễn Ngọc Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/05/1997
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 33/VGCP-TLSX về giá bán tối đa xăn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký