Quyết định số 330/QĐ-UB được Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành năm 1999 nhằm sửa đổi, bổ sung mức thu phí, cước vận tải và giá dịch vụ thuộc lĩnh vực giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giao thông vận tải, sử dụng dịch vụ bến bãi, cầu đường, vận chuyển hàng hóa và hành khách qua biên giới, cùng các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Mức thu phí và lệ phí các loại
- Lệ phí xe ô tô ra vào bến xe khách trên địa bàn toàn tỉnh:
- Giá xe ra vào bến xe ô tô khách được tính theo cự ly tuyến đường: Tuyến có cự ly lớn hơn 200 km thu 360 đồng/ghế đăng ký; tuyến từ 100 km đến 200 km thu 300 đồng/ghế đăng ký; tuyến từ 50 km đến dưới 100 km thu 240 đồng/ghế đăng ký; tuyến dưới 50 km thu 150 đồng/ghế đăng ký.
- Giá dịch vụ bán vé: Bến xe được phép thu 3% trên tổng số tiền bán vé thực tế.
- Giá trông giữ xe qua đêm tại bến: Xe đến 30 ghế ngồi thu 5.000 đồng/xe; xe trên 30 ghế ngồi thu 7.000 đồng/xe.
- Lệ phí xe ô tô, mô tô hai bánh ra vào bãi hàng hóa và đón trả khách:
- Mô tô hai bánh ra vào đón trả khách: Thu 1.000 đồng/xe/ngày.
- Ô tô ra vào bãi hàng hóa: Thu theo trọng tải đăng ký của xe với mức 2.000 đồng/tấn cho một lần ra vào bãi.
- Lệ phí xe ô tô đỗ qua đêm: Thu 10.000 đồng/xe.
- Lệ phí trông gửi hàng hóa qua đêm: Thu 1.500 đồng/tấn hàng hóa.
- Lệ phí qua cầu Hồ Kiều:
- Đối với xe khách qua cầu: Loại xe đến 30 ghế ngồi thu 10.000 đồng/xe; loại xe trên 30 ghế ngồi thu 15.000 đồng/xe.
- Đối với xe tải qua cầu: Loại xe đến 5 tấn thu 12.000 đồng/xe; loại xe trên 5 tấn thu 18.000 đồng/xe; riêng loại xe quá khổ, quá tải sẽ thu theo các quy định hiện hành khác.
- Xe thồ hàng qua cầu: Thu 5.000 đồng/xe.
- Người và xe đạp qua cầu: Thu 2.000 đồng/người/xe.
- Lệ phí ô tô vượt tuyến: Cự ly dưới 10 km thu 30.000 đồng/xe; cự ly từ 10 km trở lên thu 50.000 đồng/xe.
Giá dịch vụ xếp dỡ tại bến xe và bãi hàng
- Hàng hóa phổ thông: Áp dụng mức giá 8.000 đồng/tấn cho một lần lên, xuống hoặc sang mạn phương tiện.
- Hàng hóa đặc thù (hàng rời, độc hại, tươi sống, hàng nặng trên 60 kg hoặc hàng cồng kềnh): Mức giá tăng thêm 3.000 đồng/tấn so với đơn giá của hàng phổ thông.
- Bốc dỡ hàng hóa có cự ly trên 10 mét: Cứ mỗi 5 mét tăng thêm sẽ được tính thêm 20% cước phí so với đơn giá hàng phổ thông.
Dịch vụ nghỉ trọ tại bến xe và môi giới vận tải
- Dịch vụ nghỉ trọ tại bến xe:
- Tại bến xe thị xã Lào Cai: Giường loại 1 có giá 10.000 đồng/ngày đêm; giường loại 2 có giá 5.000 đồng/ngày đêm.
- Tại bến xe của các huyện và thị xã còn lại: Áp dụng mức giá đồng loạt là 3.000 đồng/ngày đêm.
- Dịch vụ môi giới vận tải: Mức phí do hai bên tự thỏa thuận nhưng khống chế mức tối đa không vượt quá 5% tổng giá trị hợp đồng vận tải đã ký kết.
Giá cước vận tải qua các cửa khẩu và lối mở
- Cước vận tải hàng hóa bằng ô tô:
- Tuyến từ bãi hàng Lào Cai đến bãi hàng Hà Khẩu: Thu 10.000 đồng/tấn hàng.
- Tuyến từ bãi hàng Ga Phố Mới đến bãi hàng Hà Khẩu: Thu 12.000 đồng/tấn hàng.
- Cước vận tải hành khách bằng ô tô: Tuyến từ bến xe khách Lào Cai đến bến xe khách Hà Khẩu thu 4.000 đồng/người theo ghế đăng ký.
- Cước vận tải bằng thuyền tại các lối mở biên giới:
- Vận tải hàng hóa qua lối Na Mo - Bản Quẩn và Lục Cẩu: Thu 8.000 đồng/tấn.
- Vận tải hàng hóa qua lối Quang Kim: Thu 12.000 đồng/tấn.
- Vận tải hành khách qua các lối mở: Thu 2.000 đồng/người.
Tổ chức quản lý nguồn thu và hiệu lực thi hành
- Phân công trách nhiệm quản lý thu:
- Ủy ban nhân dân các phường, xã thực hiện việc thu lệ phí quản lý xe mô tô và bãi đỗ xe mô tô trên địa bàn.
- Cục Thuế tỉnh Lào Cai chịu trách nhiệm thu lệ phí đối với người và xe qua lại cửa khẩu.
- Sở Giao thông vận tải chỉ đạo các bộ phận chức năng trực thuộc tổ chức thực hiện thu các khoản phí và lệ phí giao thông vận tải khác.
- Chế độ tài chính: Toàn bộ số tiền thu được từ các hoạt động trên phải nộp 100% vào ngân sách Nhà nước. Các đơn vị thu phải sử dụng biên lai do ngành Thuế phát hành, đồng thời thực hiện việc quản lý và sử dụng nguồn thu theo đúng chế độ tài chính hiện hành.
- Hướng dẫn thi hành: Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết việc thi hành quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2000. Tất cả các quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ và không còn hiệu lực thi hành.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 330/QĐ-UB | Lào Cai, ngày 09 tháng 12 năm 1999 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI BỔ SUNG MỨC THU PHÍ VÀ CƯỚC VẬN TẢI, GIÁ DỊCH VỤ THUỘC LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 20/3/1996;
Xét đề nghị của Liên ngành Tài chính - Giao thông vận tải - Cục thuế tỉnh Lào Cai, tại tờ trình Số 766/TT ngày 2/11/1999;
Sau khi có ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai tại văn bản số51/CV-HĐND ngày 8/12/1999,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay sửa đổi, bổ sung mức thu phí và cước vận tải, dịch vụ thuộc lĩnh vực giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:
I- Về mức thu phí và lệ phí các loại:
1. Lệ phí xe ô tô ra vào bến xe khách trên địa bàn toàn tỉnh:
a) Giá xe ra vào bến xe ô lô khách:
- Tuyến có cự ly lớn hơn 200 km: Thu 360đ/ghế đăng ký.
- Tuyến có cự ly từ 100 km đến 200 km: Thu 300đ/ghế đăng ký.
- Tuyến có cự ly từ 50 km đến dưới 100 km: Thu 240đ/ghế đăng ký.
- Tuyến có cự ly dưới 50 km: Thu 150đ/ghế đăng ký.
b) Giá dịch vụ bán vé: Bến xe được thu 3% trên tổng số tiền bán vé.
c) Giá trông giữ xe qua đêm:
Xe đến 30 ghế thu 5.000đ/xe
Xe trên 30 ghế thu 7.000đ/xe
2. Lệ phí xe ô tô, mô tô 2 bánh ra vào bãi hàng hóa và đón trả khách:
a) Mô tô 2 bánh ra vào đón trả khách: Thu 1.000đ/xe/ngày.
c) Lệ phí xe ô tô đỗ qua đêm: Thu l0.000đ/xe.
d) Lệ phí trông gửi hàng hóa qua đêm: Thu 1.500đ/tấn hàng.
3. Lệ phí qua cầu Hồ Kiều:
a) Ô tô qua cầu:
- Xe khách:
+ Loại xe đến 30 ghế ngồi: Thu l0.000đ/xe.
+ Loại xe trên 30 ghế ngồi: Thu 15.000đ/xe.
- Xe tải:
+ Loại xe đến 5 tấn: Thu 12.000đ/xe.
+ Loại xe trên 5 tấn: Thu 18.000đ/xe.
+ Loại xe quá khổ, quá tải: Thu theo quy định hiện hành.
b) Xe thồ hàng qua cầu: Thu 5.000đ/xe.
c) Người và xe đạp qua cầu: Thu 2000đ/người/xe.
d) Lệ phí ô tô vượt tuyến:
+ Cự ly dưới 10 km: Thu 30.000đ/xe.
+ Cự ly từ 10 km trở lên: Thu 50.000đ/xe
II. Giá dịch vụ xếp dỡ tại bến xe, bãi hàng:
- Hàng phổ thông: 8.000đ/tấn 1 lần lên, xuống, sang phương tiện.
- Hàng rời, độc hại, tươi sống, nặng trên 60 kg và cồng kềnh: Tăng 3000đ/tấn so với hàng phổ thông.
- Bốc dỡ hàng có cự ly trên 10 m: Cứ 5m tăng được tính thêm 20% cước so với hàng phổ thông.
III. Dịch vụ nghỉ trọ tại bến xe:
- Tại bến xe thị xã Lào Cai:
Giường loại 1: l0.000đ/ngày đêm.
Giường loại 2: 5.000đ/ngày đêm.
- Tại bến xe các huyện, thị còn lại: 3.000đ/ngày đêm.
IV. Dịch vụ môi giới vận tải: Do hai bên thỏa thuận nhưng tối đa không vượt quá 5% so với giá trị hợp đồng.
V. Giá cước vận tải qua các cửa khẩu:
- Cước vận tải hàng hớa bằng ô tô:
+ Từ bãi hàng Lào Cai đến bãi hàng Hà Khẩu: Thu 10.000đ/tấn hàng.
+ Từ bãi hàng Ga Phố Mới đến bãi hàng Hà Khẩu: Thu 12.000đ/tấn hàng.
- Cước vận tải hành khách bằng ô tô: Từ bến xe khách Lào Cai đến bến xe khách Hà Khẩu: Thu 4.000 đ/người, ghế đăng ký.
-Cước vận tải bằng thuyền tại các lối mở:
+ Vận tải hàng hóa qua:
* Lối Na Mo-Bản Quẩn; Lục cẩu: Thu 8.000đ/tấn.
* Lối Quang Kim: Thu 12.000đ/tấn.
+ Vận tải hành khách: Thu 2.000đ/người.
VI. Việc tổ chức và quản lý nguồn thu:
-Việc thu lệ phí quản lý xe mô tô, bãi đỗ xe mô tô giao cho UBND các phường, xã thực hiện.
- Lệ phí người và xe qua cửa khẩu: Do Cục Thuế tỉnh thực hiện.
- Các khoản thu phí và lệ phí khác: Sở Giao thông vận tải chỉ đạo các bộ phận chức năng thuộc Sở tổ chức thực hiện.
- Số tiền thu được nộp 100% vào ngân sách Nhà nưóc.
- Sử dụng biên lai do ngành Thuế phát hành; quản lý, sử dụng nguồn thu theo đúng chế độ tài chính hiện hành.
Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định này.
Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính -Vật giá, Giám đốc Sở Giao thông -Vận tải, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã. Thủ trưởng các ngành, đơn vị, tổ chức kinh tế có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2000; Các Quy định trước đây trái với Quyết định này đều không có hiệu lực thi hành.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Quyết định 79/2003/QĐ-UB điều chỉnh, bổ sung một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 2 Quyết định 551/QĐ-UBND năm 2005 về điều chỉnh, sửa đổi mức thu phí bến bãi và giá dịch vụ xếp dỡ hàng hóa, mức thu tiền sử dụng kho, sân kho bê tông khu kiểm hóa của khu kinh tế cửa khẩu Thành phố do tỉnh Lào Cai ban hành
- 1 Quyết định 13/2006/QĐ-UBND công bố văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực pháp luật trên địa bàn tỉnh Lào Cai do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
- 2 Nghị quyết 06/2006/NQ-HĐND thu phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh
- 3 Quyết định 62/2006/QĐ-UBND công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành từ quý III năm 1996 đến quý III năm 2005 liên quan đến pháp luật dân sự hết hiệu lực thi hành
- 4 Quyết định 3424/QĐ-UBND năm 2008 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành từ ngày 01/10/1991 đến ngày 30/6/2008 thuộc lĩnh vực quản lý xuất, nhập khẩu, biên giới hết hiệu lực
- 1 Quyết định 13/2006/QĐ-UBND công bố văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực pháp luật trên địa bàn tỉnh Lào Cai do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
- 2 Nghị quyết 06/2006/NQ-HĐND thu phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh
- 3 Quyết định 62/2006/QĐ-UBND công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành từ quý III năm 1996 đến quý III năm 2005 liên quan đến pháp luật dân sự hết hiệu lực thi hành
- 4 Quyết định 3424/QĐ-UBND năm 2008 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành từ ngày 01/10/1991 đến ngày 30/6/2008 thuộc lĩnh vực quản lý xuất, nhập khẩu, biên giới hết hiệu lực
- 1 Quyết định 13/2006/QĐ-UBND công bố văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực pháp luật trên địa bàn tỉnh Lào Cai do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
- 2 Nghị quyết 06/2006/NQ-HĐND thu phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh
- 3 Quyết định 79/2003/QĐ-UB điều chỉnh, bổ sung một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 4 Quyết định 551/QĐ-UBND năm 2005 về điều chỉnh, sửa đổi mức thu phí bến bãi và giá dịch vụ xếp dỡ hàng hóa, mức thu tiền sử dụng kho, sân kho bê tông khu kiểm hóa của khu kinh tế cửa khẩu Thành phố do tỉnh Lào Cai ban hành
- 5 Quyết định 62/2006/QĐ-UBND công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành từ quý III năm 1996 đến quý III năm 2005 liên quan đến pháp luật dân sự hết hiệu lực thi hành
- 6 Quyết định 3424/QĐ-UBND năm 2008 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành từ ngày 01/10/1991 đến ngày 30/6/2008 thuộc lĩnh vực quản lý xuất, nhập khẩu, biên giới hết hiệu lực