Quyết định 330-TTg năm 1995 do Thủ tướng Chính phủ ban hành về việc thành lập Tổng công ty Dầu khí Việt Nam nhằm tổ chức, sắp xếp lại ngành dầu khí quốc gia, tạo bước đột phá trong hoạt động kinh doanh và phát triển nguồn tài nguyên năng lượng của đất nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng: Quyết định này áp dụng đối với Tổng công ty Dầu khí Việt Nam, các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan bao gồm Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ Tài chính, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cùng toàn bộ các đơn vị thành viên và cán bộ, công nhân viên thuộc Tổng công ty.
Địa vị pháp lý và thông tin chung của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam
- Tổng công ty Dầu khí Việt Nam (tên giao dịch quốc tế là VIETNAM OIL AND GAS CORPORATION, viết tắt là PETROVIETNAM) được thành lập trên cơ sở tổ chức, sắp xếp lại Tổng công ty Dầu mỏ và khí đốt Việt Nam.
- Đây là Tổng công ty Nhà nước hoạt động kinh doanh, có tư cách pháp nhân đầy đủ, có các quyền và nghĩa vụ dân sự theo quy định của pháp luật.
- Tổng công ty tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh trong phạm vi số vốn do mình quản lý; có con dấu riêng, có tài sản và các quỹ tập trung.
- Được phép mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng trong nước và nước ngoài theo quy định của Nhà nước.
- Trụ sở chính của Tổng công ty được đặt tại thành phố Hà Nội.
Nhiệm vụ và quyền hạn cốt lõi của Tổng công ty
- Tiến hành nghiên cứu, tìm kiếm, thăm dò, khai thác, chế biến, tàng trữ, vận chuyển và thực hiện các dịch vụ về dầu khí.
- Thực hiện xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị dầu khí, dầu thô và các sản phẩm dầu khí; tổ chức lưu thông các sản phẩm dầu khí trên thị trường.
- Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật; thực hiện các nhiệm vụ khác do Nhà nước giao; được quyền liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước phù hợp với luật pháp và chính sách quốc gia.
- Tiếp nhận, sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển nguồn vốn được giao (bao gồm cả phần vốn đầu tư vào các doanh nghiệp khác).
- Quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên, đất đai, vùng biển và các nguồn lực khác do Nhà nước giao để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ và thực hiện đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, công nhân viên trong Tổng công ty.
Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý
- Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty bao gồm: Hội đồng Quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc cùng bộ máy giúp việc và các đơn vị thành viên trực thuộc.
- Tổ chức và hoạt động chi tiết của Tổng công ty được quy định cụ thể trong Điều lệ do Chính phủ phê chuẩn.
Thẩm quyền bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo chủ chốt
- Thủ tướng Chính phủ quyết định bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Tổng giám đốc và các thành viên khác của Hội đồng Quản trị trên cơ sở trình duyệt của Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.
- Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ quyết định bổ nhiệm Phó tổng giám đốc và Kế toán trưởng Tổng công ty trên cơ sở đề nghị của Tổng giám đốc và trình duyệt của Hội đồng Quản trị.
Trách nhiệm triển khai và thi hành quyết định
- Hội đồng Quản trị Tổng công ty có trách nhiệm xây dựng Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam để trình Chính phủ phê chuẩn.
- Bộ trưởng Bộ Tài chính chủ trì phối hợp thực hiện việc bàn giao vốn cho Tổng công ty theo đúng quy định.
Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Các Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cùng Hội đồng Quản trị và Tổng giám đốc Tổng công ty Dầu khí Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 330-TTg | Hà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 1995 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THÀNH LẬP TỔNG CÔNG TY DẦU KHÍ VIỆT NAM
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Nghị định số 37-CP ngày 29-5-1995 về tổ chức Tổng công ty Dầu khí và khí đốt Việt Nam;
Xét đề nghị của Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Tổng công ty Dầu khí Việt Nam trên cơ sở tổ chức, sắp xếp lại Tổng công ty Dầu mỏ và khí đốt Việt Nam hiện nay.
Tổng công ty Dầu khí Việt Nam (sau đây gọi tắt là Tổng công ty) là Tổng công ty Nhà nước hoạt động kinh doanh, có tư cách pháp nhân, có các quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh trong số vốn do Tổng công ty quản lý, có con dấu, có tài sản và các quỹ tập trung, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng trong nước và nước ngoài theo quy định của Nhà nước, được tổ chức và hoạt động theo Điều lệ Tổng công ty.
Tổng công ty Dầu khí Việt Nam có tên giao dịch quốc tế là VIETNAM OIL AND GAS CORPRORATION, viết tắt là PETROVIETNAM.
Trụ sở chính của Tổng công ty đặt tại thành phố Hà Nội.
Điều 2. Tổng công ty Dầu khí Việt Nam có các nhiệm vụ chính sau đây:
1. Nghiên cứu, tìm kiếm, thăm dò, khai thác, chế biến, tàng trữ, vận chuyển, làm dịch vụ về dầu khí; xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị dầu khí, dầu thô, các sản phẩm dầu khí; lưu thông các sản phẩm dầu khí; tiến hành các hoạt động kinh doanh khác theo pháp luật và thực hiện các nhiệm vụ khác do Nhà nước giao; liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài phù hợp với pháp luật và chính sách của Nhà nước.
2. Nhận và sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn, bao gồm cả phần vốn đầu tư vào các doanh nghiệp khác; nhận và sử dụng có hiệu quả tài nguyên, đất đai, vùng biển và các nguồn lực khác do Nhà nước giao để thực hiện nhiệm vụ kinh doanh và những nhiệm vụ khác được giao.
3. Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ và công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công nhân trong Tổng công ty.
Điều 3.
1. Cơ cấu tổ chức Tổng công ty gồm có:
- Hội đồng Quản trị, Ban kiểm soát;
- Tổng giám đốc và bộ máy giúp việc;
- Các đơn vị thành viên Tổng công ty.
2. Tổ chức và hoạt động của Tổng công ty được quy định cụ thể trong Điều lệ Tổng công ty do Chính phủ phê chuẩn.
Điều 4. Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Tổng giám đốc và các thành viên khác của Hội đồng Quản trị Tổng công ty.
Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ quyết định bổ nhiệm Phó tổng giám đốc và Kế toán trưởng Tổng công ty do Hội đồng Quản trị trình trên cơ sở đề nghị của Tổng giám đốc.
Điều 5.
1. Hội đồng Quản trị Tổng công ty chịu trách nhiệm xây dựng Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam để trình Chính phủ phê chuẩn.
2. Bộ trưởng Bộ Tài chính chủ trì thực hiện việc giao vốn cho Tổng công ty.
Điều 6. Quyết định này có hiệu thi hành kể từ ngày ban hành.
Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng Quản trị, Tổng giám đốc Tổng công ty Dầu khí Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Võ Văn Kiệt (Đã ký) |
- 1 Quyết định 198/2006/QĐ-TTg phê duyệt Đề án hình thành Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 246/2003/QĐ-TTg phê duyệt Phương án tổng thể sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tổng công ty Dầu khí Việt Nam đến năm 2005 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 198/2006/QĐ-TTg phê duyệt Đề án hình thành Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Nghị định 37-CP năm 1995 về việc tổ chức Tổng công ty Dầu mỏ và Khí đốt Việt Nam
- 3 Quyết định 246/2003/QĐ-TTg phê duyệt Phương án tổng thể sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tổng công ty Dầu khí Việt Nam đến năm 2005 do Thủ tướng Chính phủ ban hành