Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tổng quan về Quyết định 332/QĐ-TTg năm 2019

Quyết định số 332/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành là văn bản pháp lý quan trọng ghi nhận sự phát triển vượt bậc về kinh tế, xã hội và năng lực quản lý hành chính của tỉnh Bắc Ninh. Quyết định này chính thức điều chỉnh phân loại đơn vị hành chính của tỉnh Bắc Ninh, tạo cơ sở vững chắc cho việc kiện toàn bộ máy tổ chức và thúc đẩy đầu tư phát triển toàn diện tại địa phương.

Nội dung chi tiết của Quyết định 332/QĐ-TTg

Quyết định bao gồm các điều khoản cốt lõi quy định về việc nâng loại đơn vị hành chính, hiệu lực thi hành và trách nhiệm của các cơ quan liên quan:

  • Điều chỉnh phân loại đơn vị hành chính (Điều 1): Quyết định điều chỉnh phân loại đơn vị hành chính tỉnh Bắc Ninh từ đơn vị hành chính cấp tỉnh loại III lên đơn vị hành chính cấp tỉnh loại II. Đây là bước chuyển đổi quan trọng, phản ánh đúng thực tế phát triển đô thị, quy mô dân số và tốc độ tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ của tỉnh Bắc Ninh trong những năm qua.
  • Hiệu lực thi hành (Điều 2): Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
  • Trách nhiệm thi hành (Điều 3): Các cơ quan, tổ chức và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm:
    • Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
    • Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh;
    • Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung của Quyết định này.

Ý nghĩa của việc nâng loại đơn vị hành chính đối với tỉnh Bắc Ninh

Việc chuyển đổi từ đơn vị hành chính cấp tỉnh loại III lên loại II mang lại nhiều ý nghĩa chiến lược đối với địa phương:

  • Nâng cao năng lực quản lý: Tạo điều kiện để tỉnh Bắc Ninh tinh gọn và nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy chính quyền địa phương, đáp ứng tốt hơn yêu cầu quản lý nhà nước trong bối cảnh mới.
  • Thu hút nguồn lực đầu tư: Việc nâng loại hành chính giúp tỉnh tăng cường vị thế, tạo lực hút mạnh mẽ đối với các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước, thúc đẩy phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ.
  • Phát triển kinh tế - xã hội: Tạo tiền đề vững chắc để Bắc Ninh tiếp tục phát triển nhanh, bền vững, hướng tới mục tiêu trở thành thành phố trực thuộc Trung ương trong tương lai.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 332/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 26 tháng 3 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

ĐIỀU CHỈNH PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH TỈNH BẮC NINH

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 940/TTr-BNV ngày 04 tháng 3 năm 2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh phân loại đơn vị hành chính tỉnh Bắc Ninh từ đơn vị hành chính cấp tỉnh loại III lên loại II.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- HĐND, UBND tỉnh Bắc Ninh;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: QHĐP, PL, TCCV, CN, TH;
- Lưu: VT, NC (2). Hg

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

 

PHỤ LỤC

THỐNG KÊ SỐ LIỆU CÁC TIÊU CHUẨN TÍNH ĐIỂM HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH TỈNH BẮC NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 332/QĐ-TTg ngày 26/3/2019)

STT

Các tiêu chí

Theo tiêu chuẩn Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13

Đơn vị tính

Cơ sở tính điểm

Số điểm đạt

Ghi chú

1

Quy mô dân số

 

 

 

 

 

 

a

Tỉnh từ 500.000 người trở xuống được tính 10 điểm; trên 500.000 người thì cứ thêm 30.000 người được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 30 điểm;

Người

1.317.817

23.6

 

b

Tỉnh miền núi, vùng cao áp dụng mức 75% quy định tại điểm a khoản này.

 

 

 

 

2

Diện tích tự nhiên

Diện tích tự nhiên từ 1.000 km2 trở xuống được tính 10 điểm; trên 1.000 km2 thì cứ thêm 200 km2 được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 30 điểm.

Km2

822,7

10

 

3

Số đơn vị hành chính trực thuộc

 

 

 

3,5

 

 

a

Có từ 10 đơn vị hành chính cấp huyện trở xuống được tính 2 điểm; trên 10 đơn vị hành chính cấp huyện thì cứ thêm 01 đơn vị hành chính được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 6 điểm;

Huyện

6

2

 

b

Có tỷ lệ số thành phố thuộc tỉnh và thị xã trên tổng số đơn vị hành chính cấp huyện từ 20% trở xuống được tính 1 điểm; trên 20% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 4 điểm.

%

25

1.5

 

4

Trình độ phát triển kinh tế - xã hội

 

 

 

20,5

 

 

a

Có tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương từ 10% trở xuống được tính 8 điểm; trên 10% thì cứ thêm 1% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 10 điểm.

Trường hợp không có tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương, nếu có số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 50% trở xuống được tính 3 điểm; trên 50% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 8 điểm.

%

10.3

8

 

b

Tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế từ 70% trở xuống được tính 1 điểm; trên 70% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm

%

97,2

2

 

c

Thu nhập bình quân đầu người từ mức bình quân chung cả nước trở xuống được tính 1 điểm; trên mức bình quân chung cả nước thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm

nghìn đồng

4.289

2

Bình quân đầu người cả nước là 3.411,2 nghìn/ người/ tháng

d

Tốc độ tăng trưởng kinh tế từ mức bình quân chung cả nước trở xuống được tính 1 điểm; trên mức bình quân chung cả nước thì cứ thêm 0,5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm;

%

10,6

2

Bình quân chung cả nước là 6,7%

đ

Có từ 20% đến 30% số huyện đạt chuẩn nông thôn mới được tính 1 điểm; trên 30% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm;

 

1

0

 

e

Tỷ lệ lao động qua đào tạo từ mức bình quân chung cả nước trở xuống được tính 1 điểm; trên mức bình quân chung cả nước thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm;

%

66

1,5

Bình quân chung cả nước là 55%

g

Tỷ lệ giường bệnh trên một vạn dân từ mức bình quân chung cả nước trở xuống được tính 0,5 điểm; trên mức bình quân chung cả nước thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 1,5 điểm;

Giường

35,97

1,5

Bình quân chung cả nước là 26,5 giường/ vạn dân

h

Tỷ lệ bác sỹ trên một vạn dân từ mức bình quân chung cả nước trở xuống được tính 0,5 điểm; trên mức bình quân chung cả nước thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 1,5 điểm;

Bác sĩ

11,89

1,5

Bình quân chung cả nước là 8,4 bác sĩ/ vạn dân

i

Tỷ lệ hộ nghèo từ mức bình quân chung cả nước trở lên được tính 1 điểm; dưới mức bình quân chung cả nước thì cứ giảm 0,5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm.

%

2,06

2

Tỷ lệ hộ nghèo cả nước là 6,7%

5

Các yếu tố đặc thù

 

 

 

 

 

 

a

Có từ 20% đến 30% dân số là người dân tộc thiểu số được tính 1 điểm; trên 30% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm;

%

 

0

 

b

Có từ 10% đến 20% đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc có đường biên giới quốc gia trên đất liền được tính 1 điểm; trên 20% thì cứ thêm 10% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm.

%

 

0

 

 

Tổng điểm

 

57,6

Đạt: Loại II

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 332/QĐ-TTg năm 2019 về điều chỉnh phân loại đơn vị hành chính tỉnh Bắc Ninh do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 332/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 26/03/2019
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Ninh
Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/03/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 332/QĐ-TTg năm 2019 về điều chỉnh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký