Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 3320/QĐ-UBND năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa Nghị quyết số 52/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh. Quyết định này phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong việc tổ chức thực hiện nhằm đảm bảo hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Kiên Giang trong năm 2022.

- Các chỉ tiêu về kinh tế tổng hợp, tài chính và đầu tư phát triển

Nhóm chỉ tiêu này tập trung vào việc thúc đẩy tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế và huy động tối đa nguồn lực đầu tư phát triển toàn xã hội:

  • Tăng trưởng kinh tế (GRDP): Đặt mục tiêu đạt tốc độ tăng trưởng từ 6,02% trở lên. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân (UBND) các huyện, thành phố.
  • GRDP bình quân đầu người: Phấn đấu đạt từ 61,3 triệu đồng/người/năm. Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối thực hiện, phối hợp với UBND các huyện, thành phố.
  • Cơ cấu kinh tế: Định hình cơ cấu kinh tế rõ rệt với tỷ trọng cụ thể cho từng khu vực: Khu vực Nông - lâm - thủy sản chiếm 39,42% (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì); Khu vực Công nghiệp - xây dựng chiếm 21,45% (Sở Công Thương, Sở Xây dựng chủ trì); Khu vực Dịch vụ chiếm 33,8% (Sở Công Thương, Sở Giao thông vận tải, Sở Du lịch chủ trì); Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 5,33% (Cục Thuế tỉnh chủ trì).
  • Tổng thu ngân sách nhà nước: Phấn đấu đạt 11.048 tỷ đồng. Trong đó, nguồn thu từ giao đất đạt 1.300 tỷ đồng, cho thuê đất đạt 1.109 tỷ đồng (Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế chủ trì); thu từ nguồn xổ số kiến thiết đạt 1.600 tỷ đồng (Công ty TNHH MTV Xổ số kiến thiết Kiên Giang thực hiện).
  • Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội: Đạt từ 41.111 tỷ đồng. Trong đó, tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công phải đạt từ 95% trở lên (giao các chủ đầu tư và Ban Quản lý dự án thực hiện); giải ngân vốn Khu kinh tế Phú Quốc đạt từ 20.000 tỷ đồng (Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Quốc chủ trì); giải ngân vốn khu công nghiệp tỉnh đạt từ 362 tỷ đồng (Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh chủ trì).

- Chỉ tiêu phát triển các ngành sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ thương mại

Quyết định phân công chi tiết các chỉ tiêu định lượng cho từng ngành sản xuất mũi nhọn nhằm phục hồi kinh tế mạnh mẽ:

  • Nông - lâm - thủy sản: Tốc độ tăng giá trị sản xuất đạt từ 99,09% so với cùng kỳ trở lên. Các chỉ tiêu cụ thể gồm: Sản lượng lúa đạt từ 4,4 triệu tấn trở lên; tỷ lệ lúa chất lượng cao đạt trên 88% diện tích gieo trồng; tổng sản phẩm khai thác và nuôi trồng thủy sản đạt từ 94% đến tương đương năm 2021. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm chính.
  • Công nghiệp: Tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành công nghiệp đạt từ 8% trở lên. Yêu cầu khôi phục hoàn toàn 100% hoạt động sản xuất kinh doanh của các cơ sở kinh doanh, khu, cụm công nghiệp trên địa bàn. Sở Công Thương chủ trì phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh và UBND cấp huyện.
  • Thương mại và Du lịch: Tốc độ tăng tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ đạt từ 11,68% trở lên (Sở Công Thương chủ trì). Trong đó, ngành du lịch đặt mục tiêu thu hút 5,6 triệu lượt khách tham quan (khách quốc tế đạt 200.000 lượt), tổng doanh thu du lịch đạt 7.746 tỷ đồng (Sở Du lịch chủ trì).

- Các chỉ tiêu về phát triển xã hội, giáo dục, y tế và bảo vệ môi trường

Bên cạnh phát triển kinh tế, các chỉ tiêu an sinh xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân và bảo vệ môi trường bền vững cũng được phân công cụ thể:

  • Lao động và giảm nghèo: Giải quyết việc làm cho 35.000 lượt lao động; nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 70,5% (trong đó tỷ lệ có bằng cấp, chứng chỉ đạt 50,5%); giữ mức giảm tỷ lệ hộ nghèo đa chiều ở mức 1%. Các chỉ tiêu này do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì thực hiện.
  • Bảo hiểm y tế: Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân đạt trên 90%, do Bảo hiểm xã hội tỉnh chủ trì phối hợp thực hiện.
  • Xây dựng nông thôn mới: Phấn đấu xây dựng thêm 14 xã đạt chuẩn nông thôn mới, 03 xã nông thôn mới nâng cao, 01 xã nông thôn mới kiểu mẫu và thêm 02 huyện đạt chuẩn nông thôn mới. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Văn phòng Điều phối nông thôn mới thực hiện.
  • Giáo dục và Đào tạo: Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đạt 52%; tỷ lệ huy động học sinh từ 6 đến 14 tuổi đến trường đạt 91,2%. Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm chính.
  • Y tế và chăm sóc sức khỏe: Tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế đạt 98,61%; đạt tỷ lệ 9,83 bác sĩ trên một vạn dân; tỷ lệ giường bệnh đạt 32 giường trên một vạn dân (không tính giường trạm y tế). Sở Y tế chịu trách nhiệm thực hiện.
  • Nước sạch và Môi trường: Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước sạch đạt 64,1% (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì); tỷ lệ dân cư đô thị sử dụng nước sạch đạt 88,33% và tỷ lệ đô thị hóa đạt 35,6% (Sở Xây dựng chủ trì). Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải nguy hại đạt 96% (Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì); tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải y tế đạt 98% (Sở Y tế chủ trì); tỷ lệ che phủ rừng duy trì ở mức 11% (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Vườn Quốc gia Phú Quốc, Vườn Quốc gia U Minh Thượng).

- Quy định về trách nhiệm tổ chức thực hiện và chế độ báo cáo

Để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của quyết định, UBND tỉnh Kiên Giang đưa ra các quy định nghiêm ngặt về trách nhiệm của các cá nhân, tổ chức đứng đầu:

  • Trách nhiệm người đứng đầu: Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố được phân công trực tiếp chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và HĐND tỉnh về kết quả thực hiện các chỉ tiêu thuộc lĩnh vực, địa bàn mình phụ trách.
  • Cơ chế phối hợp và báo cáo: Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư làm cơ quan đầu mối chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Cục Thống kê tỉnh và các đơn vị liên quan để tổng hợp, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện định kỳ hàng tháng cho UBND tỉnh nhằm phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành kịp thời.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3320/QĐ-UBND

Kiên Giang, ngày 31 tháng 12 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÂN CÔNG THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH KIÊN GIANG NĂM 2022

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/201;

Căn cứ Nghị quyết số 52/NQ-HĐND ngày 13/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang năm 2022;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phân công trách nhiệm cho các Sở, ngành tổ chức thực hiện đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang năm 2022 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh giao tại Nghị quyết số 52/NQ-HĐND, cụ thể:

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị phụ trách thực hiện

Đơn vị phối hợp

1

Tăng trưởng kinh tế (GRDP) đạt từ 6,02% trở lên

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố

2

GRDP bình quân đầu người đạt từ 61,3 triệu đồng/người/năm

Sở Kế hoạch và Đầu tư

UBND các huyện, thành phố

3

Cơ cấu kinh tế:

Sở Kế hoạch và Đầu tư

 

- Nông - lâm - thủy sản: 39,42%

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và UBND các huyện, thành phố

 

- Công nghiệp - xây dựng: 21,45%

Sở Công Thương; Sở Xây dựng và UBND các huyện, thành phố

 

- Dịch vụ: 33,8%

Sở Công Thương; Sở Giao thông vận tải; Sở Du lịch; các sở, ban, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố

 

- Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm: 5,33%

Cục Thuế tỉnh

Các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố

4

Tốc độ tăng giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản đạt từ 99,09% so với cùng kỳ trở lên

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

UBND các huyện, thành phố

Trong đó:

- Sản lượng lúa đạt từ 4,4 triệu tấn trở lên.

- Tỷ lệ lúa chất lượng cao đạt trên 88% diện tích gieo trồng.

- Tổng sản phẩm khai thác và nuôi trồng thủy sản đạt từ 94% đến tương đương năm 2021.

- 14 xã đạt chuẩn NTM. Có 03 xã NTM nâng cao và 01 xã NTM kiểu mẫu, cả năm có thêm 02 huyện được công nhận huyện NTM

5

Tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành công nghiệp đạt từ 8%.

Trong đó: Khôi phục 1 00% hoạt động sản xuất kinh doanh của các cơ sở kinh doanh, khu, cụm công nghiệp.

Sở Công Thương

Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, UBND các huyện, thành phố

6

Tốc độ tăng tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ từ 11,68% trở lên

Sở Công Thương

Sở Du lịch; Sở Giao thông vận tải và UBND các huyện, thành phố

 

Trong đó: thu hút 5,6 triệu lượt khách đến tham quan du lịch; trong đó khách quốc tế đạt 200.000 lượt khách, tổng doanh thu đạt 7.746 tỷ đồng

Sở Du lịch

UBND các huyện, thành phố

7

Tổng thu ngân sách nhà nước 11.048 tỷ đồng.

Sở Tài chính

 

Thu từ nguồn giao đất 1.300 tỷ đồng, cho thuê đất 1.109 tỷ đồng

Sở Tài nguyên và Môi trường; Cục Thuế; các sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố

Thu từ nguồn xổ số kiến thiết 1.600 tỷ đồng

Công ty TNHH MTV Xổ số kiến thiết Kiên Giang

8

Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội đạt từ 41.111 tỷ đồng.

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Quốc; các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố

Trong đó:

- Giải ngân vốn đầu tư công đạt từ 95%

Các chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án

Các Sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố

- Giải ngân vốn Khu kinh tế Phú Quốc đạt từ 20.000 tỷ đồng

Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Quốc

UBND thành phố Phú Quốc và các Sở, ngành có liên quan

- Giải ngân vốn khu công nghiệp tỉnh đạt từ 362 tỷ đồng

Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh

Các Sở, ngành và UBND huyện, thành phố có liên quan

9

Tỷ lệ đô thị hóa đạt 35,6%

Sở Xây dựng

UBND các huyện, thành phố

10

Giải quyết việc làm cho 35.000 lượt lao động

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

UBND các huyện, thành phố

11

Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 70,5%; trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 50,5%

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

UBND các huyện, thành phố

12

Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giữ ở mức 1 %

Sở Lao động - Thương binh vạ Xã hội

UBND các huyện, thành phố

13

Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt trên 90%

Bảo hiểm xã hội tỉnh

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và UBND các huyện, thành phố

14

Phấn đấu xây dựng thêm 14 xã đạt chuẩn nông thôn mới; có 03 xã nông thôn mới nâng cao và 01 xã nông thôn mới kiểu mẫu

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Văn phòng Điều phối nông thôn mới và UBND các huyện, thành phố

15

Phấn đấu có thêm 2 huyện đạt chuẩn nông thôn mới

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Văn phòng Điều phối nông thôn mới và UBND các huyện, thành phố

16

Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đạt 52%

Sở Giáo dục và Đào tạo

UBND các huyện, thành phố

17

Tỷ lệ huy động học sinh từ 6 - 14 tuổi đến trường đạt 91,2%

Sở Giáo dục và Đào tạo

UBND các huyện, thành phố

18

Tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế đạt 98,61 %

Sở Y tế

UBND các huyện, thành phố

19

Tỷ lệ bác sĩ/vạn dân là 9,83 BS/VD

Sở Y tế

UBND các huyện, thành phố

20

Tỷ lệ giường bệnh/vạn dân là 32 G/VD (không bao gồm giường trạm y tế)

Sở Y tế

UBND các huyện, thành phố

21

Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước sạch đạt 64,1%.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

UBND các huyện, thành phố

22

Tỷ lệ dân cư đô thị được sử dụng nước sạch đạt 88,33%

Sở Xây dựng

Công ty TNHH MTV cấp thoát nước Kiên Giang và UBND các huyện, thành phố

23

Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải nguy hại đạt 96%

Sở Tài nguyên và Môi trường

UBND các huyện, thành phố

Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải y tế đạt 98%

Sở Y tế

UBND các huyện, thành phố

24

Tỷ lệ che phủ rừng đạt 11%

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Vườn Quốc gia Phú Quốc, Vườn Quốc gia U Minh Thượng và UBND các huyện, thành phố có rừng

Điều 2. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố được phân công có trách nhiệm tổ chức thực hiện đạt các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2022, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, HĐND tỉnh về kết quả thực hiện.

Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối chủ trì phối hợp với Cục Thống kê, các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố được phân công, tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện hàng tháng theo quy định, phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố được phân công tại Điều 1 (phụ trách thực hiện, phối hợp), Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thành viên UBND tỉnh;
- Các sở, ngành cấp tỉnh;
- Sở KHĐT (50b);
- UB MTTQ VN tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh;
- Các Ban thuộc HĐND tỉnh;
- LĐVP;
- CVNC;
- Lưu: VT, vttkieu (01b)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lâm Minh Thành

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 3320/QĐ-UBND năm 2021 về phân công thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang năm 2022

Số hiệu: 3320/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 31/12/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
Người ký: Lâm Minh Thành
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 31/12/2021
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 3320/QĐ-UBND năm 2021 về phân công...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký