Quyết định số 334/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh quy định chi tiết về công tác quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng phân công rõ ràng trách nhiệm của các sở, ngành và địa phương trong việc quản lý, bình ổn giá cả thị trường, kê khai giá, đăng ký giá và thẩm định giá tài sản nhà nước.
1. Phân công nhiệm vụ đăng ký giá và tiếp nhận biểu mẫu đăng ký giá
Quy định phân cấp rõ ràng thẩm quyền quản lý đối với từng nhóm đối tượng và mặt hàng cụ thể:
- Sở Tài chính: Chịu trách nhiệm thông báo danh sách các tổ chức sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng đăng ký giá (ngoại trừ mặt hàng thuốc phòng và chữa bệnh cho người). Định kỳ vào ngày 01/7 hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất của UBND tỉnh, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế và các cơ quan chuyên môn rà soát, điều chỉnh, bổ sung danh sách này. Đồng thời, Sở Tài chính là đầu mối tiếp nhận, rà soát biểu mẫu đăng ký giá của các tổ chức và thực hiện công bố công khai trên phương tiện thông tin đại chúng nhằm phục vụ mục tiêu bình ổn giá và thanh tra, kiểm tra thuế.
- Sở Y tế: Chịu trách nhiệm thông báo danh sách, tiếp nhận và rà soát biểu mẫu đăng ký giá đối với mặt hàng thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người thuộc danh mục thuốc chữa bệnh thiết yếu theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
- UBND cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố): Thực hiện thông báo danh sách, tiếp nhận và rà soát biểu mẫu đăng ký giá của các cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh trên địa bàn quản lý (trừ mặt hàng thuốc). Định kỳ rà soát, điều chỉnh danh sách vào ngày 01/7 hàng năm và công bố công khai thông tin theo quy định.
2. Danh mục hàng hóa, dịch vụ phải thực hiện kê khai giá tại Quảng Ninh
Bên cạnh các hàng hóa, dịch vụ phải kê khai giá theo quy định chung của Trung ương tại Nghị định số 177/2013/NĐ-CP, tỉnh Quảng Ninh bổ sung danh mục các loại hàng hóa, dịch vụ đặc thù bắt buộc phải thực hiện kê khai giá do tính chất đặc thù của địa phương:
- Giá dịch vụ vận chuyển và lưu trú cho khách du lịch tham quan vịnh.
- Giá dịch vụ khai thác cảng, bến tàu du lịch.
- Giá dịch vụ phòng nghỉ tại các khách sạn, nhà nghỉ.
- Giá dịch vụ tour du lịch trọn gói.
- Giá dịch vụ cáp treo.
- Giá vận chuyển hành khách bằng tàu cao tốc.
- Giá gạch, ngói, đá sử dụng làm vật liệu xây dựng.
- Giá các mặt hàng giống lúa và giống ngô.
Công tác tiếp nhận và rà soát văn bản kê khai giá được phân công tương tự như đối với đăng ký giá: Sở Tài chính tiếp nhận hồ sơ của các tổ chức; Sở Y tế tiếp nhận hồ sơ dịch vụ y tế tư nhân, dịch vụ y tế theo yêu cầu tại cơ sở công lập và thuốc thiết yếu; UBND cấp huyện tiếp nhận hồ sơ của các cá nhân, hộ gia đình trên địa bàn.
3. Trình tự và thời hạn quyết định giá thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh
Đối với các hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của UBND tỉnh Quảng Ninh, quy trình thực hiện được quy định chặt chẽ:
- Các Sở quản lý ngành, lĩnh vực hoặc đơn vị sản xuất, kinh doanh chủ động đề xuất danh mục và xây dựng phương án giá trình UBND tỉnh.
- Phương án giá bắt buộc phải có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính trước khi trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
- Thời hạn thẩm định phương án giá và thời hạn quyết định giá được thực hiện nghiêm túc theo quy định tại Khoản 2, Điều 9, Nghị định số 177/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
4. Quy định về thẩm định giá tài sản nhà nước tại địa phương
Quy định đưa ra các hạn mức, thẩm quyền và thời hạn giải quyết cụ thể đối với hoạt động mua, bán tài sản nhà nước:
- Điều kiện áp dụng: Các trường hợp mua, bán tài sản nhà nước có mức giá từ 100 triệu đồng trở lên cho một lần mua sắm, sau khi đã thuê doanh nghiệp thẩm định giá độc lập theo quy định, bắt buộc phải có ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Phân cấp thẩm quyền thẩm định: Sở Tài chính thực hiện thông báo thẩm định giá đối với tài sản mua, bán từ nguồn ngân sách cấp tỉnh. UBND cấp huyện (hoặc cơ quan tài chính cấp huyện được ủy quyền) thực hiện thẩm định đối với tài sản mua, bán từ nguồn ngân sách cấp huyện.
- Thời hạn giải quyết: Thời gian cơ quan nhà nước thẩm định và ra thông báo tối đa là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với tài sản có đặc tính kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành đặc biệt, không bán rộng rãi trên thị trường, thời gian có thể kéo dài nhưng tối đa không quá 15 ngày làm việc.
- Chế tài xử lý chậm trễ: Nếu quá thời hạn nêu trên mà cơ quan nhà nước không có văn bản thông báo kết quả thẩm định giá, đơn vị mua sắm được phép sử dụng kết quả của doanh nghiệp thẩm định giá để thực hiện giao dịch. Cơ quan nhà nước được phân công thẩm định giá phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về việc chậm trễ này.
5. Công tác kiểm tra, giám sát và điều khoản thi hành
Quy định cũng nêu rõ trách nhiệm phối hợp và hiệu lực thi hành của văn bản:
- Kiểm tra, giám sát: Sở Tài chính, Chi cục Quản lý thị trường tỉnh, cơ quan Thanh tra chuyên ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các lực lượng chức năng liên quan có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về giá và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định hiện hành.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế hoàn toàn Quyết định số 800/2011/QĐ-UBND ngày 22/3/2011 của UBND tỉnh Quảng Ninh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 334/2015/QĐ-UBND | Quảng Ninh, ngày 04 tháng 02 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật giá ngày 20/6/2012;
Căn cứ các Nghị định: Số 89/2013/NĐ-CP ngày 06/8/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật giá về thẩm định giá; số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính: Số 38/2014/TT-BTC ngày 28/3/2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ; số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 4663/TTr-STC ngày 10/12/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh như sau:
1. Phân công nhiệm vụ thông báo danh sách tổ chức, cá nhân đăng ký giá, kê khai giá:
- Sở Tài chính thông báo danh sách tổ chức sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng đăng ký giá, kê khai giá (trừ giá thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người) trên địa bàn tỉnh; Định kỳ vào ngày 01/7 hàng năm hoặc theo yêu cầu của UBND tỉnh, chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục thuế và các cơ quan chuyên môn của tỉnh rà soát, thông báo điều chỉnh, bổ sung danh sách tổ chức đăng ký giá, kê khai giá tại địa phương.
- Sở Y tế Thông báo danh sách các tổ chức, cá nhân phải đăng ký giá đối với mặt hàng thuốc phòng bệnh, chữa bệnh theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
- UBND các huyện, thị xã, thành phố thông báo danh sách các cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng đăng ký giá, kê khai giá (trừ giá thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người) trên địa bàn. Định kỳ vào ngày 01/7 hàng năm hoặc theo yêu cầu của UBND tỉnh, rà soát, thông báo điều chỉnh, bổ sung danh sách tổ chức đăng ký giá, kê khai giá tại địa phương.
2. Phân công nhiệm vụ tiếp nhận, rà soát biểu mẫu đăng ký giá ở địa phương, tổng hợp đối tượng đăng ký giá:
2.1. Sở Tài chính: Tiếp nhận, rà soát biểu mẫu của các tổ chức sản xuất, kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng đăng ký giá theo quy trình tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá quy định tại Điều 6 Thông tư số 56/2014/TT-BTC. Công bố công khai trên phương tiện thông tin đại chúng phục vụ mục tiêu bình ổn giá, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo luật định khi cần thiết.
2.2. Sở Y tế: Tiếp nhận, rà soát biểu mẫu của các đối tượng thực hiện đăng ký giá mặt hàng thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người thuộc danh mục thuốc chữa bệnh thiết yếu theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
2.3. UBND cấp huyện: Tiếp nhận, rà soát biểu mẫu của các cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng đăng ký giá trên địa bàn địa phương theo quy trình tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá quy định tại Điều 6 Thông tư số 56/2014/TT-BTC. Công bố công khai trên phương tiện thông tin đại chúng phục vụ mục tiêu bình ổn giá, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo luật định khi cần thiết.
3. Trình tự, thời hạn quyết định giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của UBND tỉnh:
- Các Sở quản lý ngành, lĩnh vực, đơn vị sản xuất, kinh doanh đề xuất danh mục và phương án giá hàng hóa dịch vụ trình UBND tỉnh quyết định sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính.
- Thời hạn thẩm định phương án giá và thời hạn quyết định giá thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 9, Nghị định 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ.
4. Danh mục hàng hóa, dịch vụ phải kê khai giá:
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh ngoài việc thực hiện kê khai giá đối với các loại hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 15, Nghị định số 177/2013/NĐ-CP , phải kê khai giá đối với các loại hàng hóa, dịch vụ sau:
- Giá dịch vụ vận chuyển và lưu trú khách du lịch tham quan vịnh;
- Giá dịch vụ khai thác cảng, bến tàu du lịch;
- Giá dịch vụ phòng nghỉ khách sạn, nhà nghỉ;
- Giá dịch vụ tour du lịch;
- Giá dịch vụ cáp treo;
- Giá vận chuyển khách bằng tàu cao tốc;
- Giá gạch, ngói, đá làm vật liệu xây dựng;
- Giá mặt hàng giống lúa, giống ngô.
5. Phân công nhiệm vụ tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá, tổng hợp đối tượng kê khai giá.
5.1. Sở Tài chính: Tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá của các tổ chức sản xuất, kinh doanh đối với các loại hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng kê khai giá theo quy trình tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá quy định tại Điều 16 Thông tư số 56/2014/TT-BTC. Công bố công khai trên phương tiện thông tin đại chúng phục vụ mục tiêu bình ổn giá; thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo luật định khi cần thiết.
5.2. Sở Y tế: Tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá của các đối tượng thực hiện kê khai giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cho người tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân; khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người thuộc danh mục chữa bệnh thiết yếu thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
5.3. UBND cấp huyện: Tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá của các cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng kê khai giá trên địa bàn địa phương theo quy trình tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá quy định tại Điều 16 Thông tư số 56/2014/TT-BTC. Công bố công khai trên phương tiện thông tin đại chúng phục vụ mục tiêu bình ổn giá, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo luật định khi cần thiết.
6. Về thực hiện thẩm định giá tài sản nhà nước tại địa phương
6.1. Các trường hợp mua, bán tài sản nhà nước có mức giá từ 100 triệu đồng/ lần mua sắm trở lên, sau khi đã thuê doanh nghiệp thẩm định giá theo quy định của pháp luật về thẩm định giá, phải có ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6.2. Cơ quan thực hiện thẩm định giá tài sản nhà nước tại địa phương.
- Sở Tài chính Thông báo thẩm định giá các tài sản của Nhà nước quy định tại Điểm 6.1 nêu trên mua, bán từ nguồn ngân sách cấp tỉnh.
- UBND cấp huyện (hoặc cơ quan tài chính cấp huyện trường hợp được ủy quyền) thẩm định giá các tài sản của Nhà nước quy định tại Điểm 6.1 mua, bán từ nguồn ngân sách huyện.
- Thời gian Cơ quan thẩm định giá thẩm định và ra thông báo thẩm định giá tối đa là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ của cơ quan, đơn vị (hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định số 89/2013/NĐ-CP). Trường hợp đối với những tài sản có đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành đặc biệt, không có bán rộng rãi trên thị trường thì thời gian thẩm định giá được kéo dài thêm, song tối đa không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định. Quá thời hạn trên nếu không có văn bản thông báo kết quả thẩm định giá, thì cơ quan, đơn vị tổ chức mua, bán tài sản, hàng hóa được phép sử dụng kết quả thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá để tổ chức mua, bán theo quy định của pháp luật; cơ quan nhà nước được phân công nhiệm vụ thẩm định giá chịu trách nhiệm trước pháp luật về mức giá do các cơ quan, đơn vị, tổ chức, đơn vị thực hiện theo kết quả thẩm định giá đã gửi cơ quan mình đề nghị thẩm định mà không có văn bản trả lời.
Điều 2. Sở Tài chính, Chi cục Quản lý thị trường tỉnh, cơ quan Thanh tra chuyên ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị, lực lượng chức năng có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc chấp hành quy định của pháp luật về giá, xử lý các hành vi vi phạm theo quy định hiện hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 800/2011/QĐ-UBND ngày 22/3/2011 của UBND tỉnh “Về việc quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”.
Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật giá 2012
- 3 Nghị định 89/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá về thẩm định giá
- 4 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 5 Thông tư 38/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 89/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá về thẩm định giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 800/2011/QĐ-UBND về Qui định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 2 Quyết định 02/2015/QĐ-UBND Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 3 Quyết định 13/2015/QĐ-UBND Quy định quản lý Nhà nước về Giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 4 Quyết định 05/2015/QĐ-UBND Quy định thực hiện quản lý nhà nước về thẩm định giá tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 5 Quyết định 08/2015/QĐ-UBND quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 6 Quyết định 26/2015/QĐ-UBND Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 7 Quyết định 13/2018/QĐ-UBND quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật giá 2012
- 3 Nghị định 89/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá về thẩm định giá
- 4 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 5 Thông tư 38/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 89/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá về thẩm định giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Quyết định 02/2015/QĐ-UBND Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 8 Quyết định 13/2015/QĐ-UBND Quy định quản lý Nhà nước về Giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 9 Quyết định 05/2015/QĐ-UBND Quy định thực hiện quản lý nhà nước về thẩm định giá tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 10 Quyết định 08/2015/QĐ-UBND quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 11 Quyết định 26/2015/QĐ-UBND Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế