Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 334/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Đề án mở rộng và phát triển Khu di tích lịch sử và danh thắng Yên Tử, tỉnh Quảng Ninh

Quyết định 334/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành nhằm phê duyệt Đề án quy hoạch, bảo tồn và phát huy toàn diện giá trị của Khu di tích lịch sử và danh thắng Yên Tử. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hướng phát triển Yên Tử thành trung tâm Phật giáo - Thiền phái Trúc Lâm lớn của Việt Nam và là điểm đến du lịch văn hóa, tâm linh mang tầm quốc gia.

1. Mục tiêu của Đề án mở rộng và phát triển Khu di tích Yên Tử

Đề án xác định các mục tiêu chiến lược và cụ thể nhằm bảo tồn bền vững di sản văn hóa gắn liền với phát triển kinh tế - xã hội địa phương:

  • Mục tiêu tổng quát: Thiết lập căn cứ pháp lý vững chắc cho công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích theo Luật Di sản văn hóa. Xây dựng Yên Tử thành trung tâm Phật giáo - Thiền phái Trúc Lâm Việt Nam, trung tâm du lịch văn hóa, lịch sử cấp quốc gia và là mắt xích trọng điểm trên tuyến du lịch Hà Nội - Hạ Long.
  • Mục tiêu cụ thể:
    • Bảo tồn, làm sáng tỏ các giá trị văn hóa vật thể (chùa, am, tháp, phế tích khảo cổ) và phi vật thể; tôn vinh bản sắc Phật giáo Trúc Lâm Yên Tử.
    • Điều chỉnh và mở rộng ranh giới các khu vực bảo vệ I và II nhằm bảo vệ tối đa cảnh quan thiên nhiên và môi trường sinh thái.
    • Đồng bộ hóa hệ thống hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước, viễn thông, vệ sinh môi trường) và nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch.
    • Tạo cơ sở lập quy hoạch chi tiết, thu hút nguồn lực đầu tư xã hội hóa và tạo sinh kế bền vững cho người dân địa phương thông qua các nghề truyền thống.
    • Kết hợp hài hòa với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh và thành phố Uông Bí, đưa Uông Bí trở thành trung tâm du lịch tâm linh trọng điểm phía Tây của tỉnh.

2. Phạm vi ranh giới và phân vùng quy hoạch

Đề án xác định quy mô không gian rộng lớn với tổng diện tích tự nhiên của khu di tích là 9.295 ha, được giới hạn cụ thể:

  • Phía Bắc: Giáp khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang.
  • Phía Nam: Giáp phường Phương Đông, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.
  • Phía Tây: Giáp xã Hồng Thái Đông và xã Tràng Lương, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
  • Phía Đông: Giáp khu vực than Thùng thuộc xã Thượng Yên Công, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.

Toàn bộ diện tích 9.295 ha được phân chia thành các phân vùng bảo tồn nghiêm ngặt:

  • Vùng bảo vệ di tích (Vùng bảo vệ đặc biệt) - Tổng diện tích 2.747,0 ha:
    • Khu vực bảo vệ I (213,5 ha): Bao gồm lõi di tích và các điểm di tích chính dọc trục Bắc - Nam (chùa Giải Oan, Hòn Ngọc, vườn Tháp, tháp Tổ, chùa Hoa Yên, chùa Vân Tiêu, chùa Bảo Sái, am Thiền Định, chùa Một Mái, tượng An Kỳ Sinh, chùa Đồng, đường hành hương...) và các am, thất, phế tích khảo cổ chưa phát lộ.
    • Khu vực bảo vệ II (708,0 ha): Vành đai bao quanh khu vực I nhằm bảo vệ sườn núi tự nhiên và cảnh quan tầm nhìn.
    • Vùng bảo vệ riêng biệt (1.825,5 ha): Vùng cảnh quan ven tuyến đường từ Dốc Đỏ đến bến xe Giải Oan, thôn Năm Mẫu, khe Sú.
  • Vùng bảo vệ cảnh quan (Vùng đệm) - Tổng diện tích 6.548,0 ha: Bao gồm phần diện tích rừng đặc dụng Yên Tử còn lại, kết nối không gian cảnh quan với Khu di tích lịch sử nhà Trần tại Đông Triều.

3. Quy hoạch phân khu chức năng

Khu di tích Yên Tử được tổ chức thành 05 phân khu chức năng rõ rệt:

  • Các khu vực di tích: Chia làm hai cụm chính là cụm dọc tuyến đường từ Dốc Đỏ đến bến xe Giải Oan (chùa Trình, chùa Suối Tắm, chùa Cầm Thực, Thiền viện Trúc Lâm Lân) và cụm di tích trung tâm (từ chùa Giải Oan lên đến chùa Đồng).
  • Các khu dịch vụ du lịch:
    • Khu vực Dốc Đỏ đến chùa Suối Tắm: Bố trí dịch vụ ăn nghỉ, lưu niệm và phát triển khu du lịch sinh thái Hồ Yên Trung.
    • Khu vực thôn Năm Mẫu: Trở thành trung tâm dịch vụ chính (bến xe, nhà hàng, nhà nghỉ, chợ quê) sau khi di dời các dịch vụ không phù hợp từ Hoa Yên và bến xe Giải Oan ra ngoài.
    • Khu vực bến xe Giải Oan: Xây dựng các công trình văn hóa, dịch vụ phục vụ Trung tâm lễ hội.
    • Các điểm dừng chân trên tuyến hành hương: Bố trí mật độ 200 - 300m/điểm; từng bước chuyển các dịch vụ lớn tại Hoa Yên, An Kỳ Sinh xuống phía dưới để trả lại không gian tĩnh lặng cho di tích.
  • Các công trình hạ tầng xã hội: Xây dựng trường học, trạm y tế tại phường Phương Đông và xã Thượng Yên Công với quy mô 2 - 3 ha, tầng cao không quá 3 tầng, kiến trúc hài hòa truyền thống.
  • Các công trình quản lý: Bố trí tại Dốc Đỏ, Năm Mẫu và bến xe Giải Oan phục vụ Ban quản lý di tích, kiểm lâm, công an, Giáo hội Phật giáo; chiều cao tối đa 2 tầng.
  • Các khu nhà ở:
    • Khu dân cư hiện trạng: Cải tạo hạ tầng, định hướng kiến trúc truyền thống, tầng cao tối đa 2 tầng, mật độ xây dựng dưới 20%.
    • Khu dân cư mới: Phát triển đô thị sinh thái nhà vườn từ Dốc Đỏ đến chùa Suối Tắm, tầng cao tối đa 3 tầng, mật độ xây dựng dưới 25%.

4. Định hướng bảo tồn, nhóm dự án và nguồn vốn đầu tư

Đề án đưa ra các nguyên tắc bảo tồn nghiêm ngặt và phương án huy động nguồn lực:

  • Nguyên tắc bảo tồn: Trùng tu, tôn tạo phải tuân thủ tính nguyên gốc; đẩy mạnh nghiên cứu khảo cổ học; kiểm kê và lập hồ sơ khoa học bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể.
  • Các nhóm dự án trọng điểm:
    • Nhóm dự án bảo tồn, tôn tạo kiến trúc chùa, am, tháp.
    • Nhóm dự án bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể.
    • Nhóm dự án bảo vệ cảnh quan và môi trường sinh thái.
    • Nhóm dự án xây dựng công trình quản lý nhà nước và tôn giáo.
    • Nhóm dự án đào tạo nhân lực, quảng bá du lịch.
    • Nhóm dự án quy hoạch và phát triển hạ tầng kỹ thuật.
  • Nguồn vốn đầu tư: Kết hợp đa dạng từ hỗ trợ ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, nguồn thu từ hoạt động du lịch, nguồn vốn xã hội hóa đóng góp từ các tổ chức, doanh nghiệp, nhân dân và các nguồn hợp pháp khác.

5. Phân kỳ thực hiện đề án

Tiến trình triển khai Đề án được chia làm 03 giai đoạn cụ thể:

  • Giai đoạn 2013 - 2015: Tập trung lập quy hoạch chi tiết, chuẩn bị đầu tư; triển khai bảo tồn các công trình kiến trúc cốt lõi và xây dựng các hạ tầng kỹ thuật khung của khu di tích.
  • Giai đoạn 2015 - 2020: Tiếp tục đầu tư sâu vào các dự án bảo tồn di sản văn hóa, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và các công trình phụ trợ.
  • Giai đoạn 2020 - 2025: Hoàn thiện toàn bộ các dự án thành phần, hạng mục phụ trợ; tập trung vào các dự án cải thiện môi trường, sinh thái rừng và cảnh quan tổng thể.

6. Trách nhiệm triển khai của các cơ quan liên quan

Quyết định phân công nhiệm vụ rõ ràng cho các cấp chính quyền và Bộ, ngành:

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh:
    • Chủ trì phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện nghiên cứu khảo cổ, lập và phê duyệt các quy hoạch chi tiết, dự án thành phần.
    • Xây dựng phương án huy động vốn, ưu tiên ngân sách nhà nước cho hạ tầng thiết yếu và bảo tồn vùng lõi di tích.
    • Ban hành Quy chế quản lý đất đai, xây dựng, môi trường và xử lý nghiêm các hành vi xâm hại di tích.
  • Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát việc thực hiện quy hoạch; thẩm định chuyên môn các dự án bảo tồn, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa.
  • Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính: Cân đối, bố trí nguồn vốn ngân sách nhà nước hàng năm để thực hiện các dự án thuộc quy hoạch đã được phê duyệt.
  • Các Bộ, ngành liên quan: Phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi và giám sát việc thực hiện quy hoạch phù hợp với các quy hoạch chuyên ngành tại địa phương.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 334/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 18 tháng 02 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN MỞ RỘNG VÀ PHÁT TRIỂN KHU DI TÍCH LỊCH SỬ VÀ DANH THẮNG YÊN TỬ, TỈNH QUẢNG NINH

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật di sản văn hóa ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa ngày 18 tháng 6 năm 2009;

Xét đề nghị của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (tờ trình số 03/TTr-BVHTTDL ngày 03 tháng 01 năm 2013) và Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh (tờ trình số 1329/TTr-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2011),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án mở rộng và phát triển Khu di tích lịch sử và danh thắng Yên Tử, tỉnh Quảng Ninh với những nội dung chủ yếu sau:

1. Tên Đề án: “Đề án mở rộng và phát triển Khu di tích lịch sử và danh thắng Yên Tử, tỉnh Quảng Ninh”.

2. Mục tiêu: Xác định căn cứ pháp lý trong việc quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị Khu di tích lịch sử và danh thắng Yên Tử theo quy định của Luật di sản văn hóa và các quy định của pháp luật. Xây dựng Yên Tử thành một trung tâm Phật giáo - Thiền phái Trúc lâm Việt Nam; là một trung tâm du lịch văn hóa, lịch sử cấp quốc gia; là điểm du lịch quan trọng trên tuyến Hà Nội - Hạ Long.

Các mục tiêu cụ thể:

Bảo vệ gìn giữ, phát hiện, làm sáng tỏ, phong phú thêm các giá trị văn hóa vật thể (chùa, am, tháp...) và các giá trị văn hóa phi vật thể của Khu di tích; tôn vinh giá trị bản sắc của Phật giáo Việt Nam, trong đó có sự đóng góp đặc biệt quan trọng của Thiền phái Trúc Lâm;

Điều chỉnh khu vực bảo vệ I và khu vực bảo vệ II các di tích theo quy định của Luật di sản văn hóa; mở rộng phạm vi ranh giới, không gian Khu di tích để bảo vệ di tích, bảo vệ cảnh quan - môi trường;

Phát triển và hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật của Khu di tích (về giao thông, cấp điện, cấp thoát nước, thông tin liên lạc, vệ sinh môi trường...) đảm bảo đồng bộ và thuận tiện. Phát triển hệ thống dịch vụ đa dạng, phong phú, chất lượng cao nhằm thu hút và đáp ứng nhu cầu của du khách;

Làm căn cứ việc lập các kế hoạch triển khai, các quy hoạch chi tiết xây dựng các khu vực quan trọng, các dự án thành phần (công trình hạ tầng, công trình di tích, công trình quản lý…), các chương trình bảo tồn tôn tạo và phát huy giá trị di tích hợp lý và hiệu quả. Làm cơ sở tiến hành lập, thẩm định, phê duyệt các dự án đầu tư và triển khai kế hoạch thực hiện, kêu gọi đầu tư, huy động và thu hút các nguồn vốn đầu tư, quản lý và khai thác hiệu quả;

Làm căn cứ lập kế hoạch, các dự án bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, môi trường sinh thái Khu di tích, tạo việc làm cho nhân dân địa phương bằng các nghề truyền thống nhằm bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa các dân tộc và nâng cao đời sống của người dân tại Khu di tích và vùng xung quanh.

Phối hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh và của thành phố Uông Bí, các quy hoạch chuyên ngành khác trên địa bàn (quy hoạch đô thị, sử dụng đất, du lịch, rừng...) để đảm bảo phát triển Khu di tích bền vững; quản lý đất đai, tài nguyên, quy hoạch xây dựng các vùng phụ cận khu di tích (dọc hai bên trục đường chính từ Dốc Đỏ vào Nam Mẫu, dọc hai bên quốc lộ 18B). Góp phần thực hiện mục tiêu xây dựng thành phố Uông Bí thành trung tâm du lịch văn hóa tâm linh, trung tâm kinh tế phía Tây của tỉnh Quảng Ninh.

3. Phạm vi quy hoạch và phân vùng:

Phạm vi quy hoạch:

Tổng diện tích tự nhiên khu di tích: 9.295 ha.

- Ranh giới được xác định như sau:

+ Phía Bắc giáp khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang;

+ Phía Nam giáp phường Phương Đông, thành phố Uông Bí;

+ Phía Tây giáp xã Hồng Thái Đông và xã Tràng Lương, huyện Đông Triều;

+ Phía Đông giáp khu vực than Thùng thuộc xã Thượng Yên Công, thành phố Uông Bí.

Phân vùng quy hoạch:

Phân loại khu vực bảo vệ di tích.

Vùng bảo vệ di tích (vùng bảo vệ đặc biệt) bao gồm:

- Khu vực bảo vệ I (213,5 ha): Phạm vi ranh giới xác định trên cơ sở tuân thủ Luật di sản văn hóa, bảo vệ toàn bộ không gian di tích và cảnh quan xung quanh tại khu trung tâm và các điểm di tích trong khu vực nghiên cứu gồm các điểm di tích chính dọc trục Bắc Nam: Chùa Giải Oan, Hòn Ngọc, vườn Tháp, khu tháp Tổ, chùa Hoa Yên, chùa Vân Tiêu, chùa Bảo Sái, am Thiền Định, chùa Một Mái, khu Mộ Tháp, am Lò Rèn, tượng An Kỳ Sinh, bia Phật, chùa Đồng, đường hành hương. Các điểm phế tích trên tuyến Đông Tây: Am Diêm, am Dược, am Hoa, am Ngọa Vân. Các điểm thắng cảnh gắn với di tích: Thác Ngự Dội, thác Vàng, thác Bạc, cổng Trời, đường Tùng, rừng trúc, đỉnh núi Yên Tử...

Ngoài ra trong khu vực này còn các am, thất chưa được phát lộ, các khu vực chưa được nghiên cứu khảo cổ cần có sự bảo vệ, chống xâm hại.

Các di tích từ Dốc Đỏ vào bến xe Giải Oan, gồm: Khu vực chùa Trình, chùa Suối Tắm, chùa Cầm Thực, chùa Lân (Thiền viện Trúc Lâm).

Các khu vực cảnh quan xung quanh di tích và nằm trong ranh giới tự nhiên thuận lợi cho quản lý. Khu vực này gồm tuyến đường hành hương nối vào các điểm di tích, vùng rừng tự nhiên xung quanh di tích.

- Khu vực bảo vệ II (708,0 ha): Phạm vi ranh giới được xác định trên cơ sở tạo một vành đai bảo vệ cho khu vực bảo vệ I, đồng thời bảo vệ được các sườn núi tự nhiên, cảnh quan tầm nhìn xung quanh di tích và nằm trong ranh giới tự nhiên thuận lợi cho quản lý. Khu vực này gồm tuyến đường hành hương nối vào các điểm di tích, vùng rừng tự nhiên xung quanh di tích.

- Vùng bảo vệ riêng biệt (1.825,5 ha) bao gồm: Vùng cảnh quan xung quanh các điểm di tích, các khu vực ven tuyến đường từ Dốc Đỏ (phường Phương Đông), bến xe Giải Oan, thôn Năm Mẫu, khe Sú (xã Thượng Yên Công).

Vùng bảo vệ di tích được lập quy hoạch chung xây dựng trên cơ sở đánh giá hiện trạng, các dự báo từ đó định hướng phát triển các khu chức năng, hệ thống hạ tầng, không gian, kiến trúc cảnh quan...

Vùng bảo vệ cảnh quan (vùng đệm):

Bao gồm toàn bộ khu vực rừng đặc dụng Yên Tử bao quanh các điểm di tích (còn lại) và các khu vực cảnh quan có liên quan. Được xác định trên cơ sở cảnh quan không gian vùng di tích Yên Tử có sự kết nối với Khu di tích lịch sử nhà Trần ở Đông Triều. Tổng diện tích vùng bảo vệ cảnh quan: 6.548 ha.

Bảng phân vùng bảo tồn

STT

Phân vùng

Diện tích (ha)

I

Vùng bảo vệ di tích (Vùng bảo vệ đặc biệt)

2.747,0

1

Khu vực bảo vệ 1

213,5

2

Khu vực bảo vệ 2

708,0

3

Vùng bảo vệ riêng biệt

1.825,5

II

Vùng bảo vệ cảnh quan (Vùng đệm)

6.548,0

 

Tổng

9.295.0

Phân khu chức năng: Khu di tích Yên Tử được phân thành 05 khu chức năng (khu vực di tích, công trình dịch vụ, công trình hạ tầng xã hội, công trình quản lý, các khu nhà ở).

Các khu vực di tích: Được phân theo hai cụm:

+ Cụm di tích dọc theo tuyến đường chính từ Dốc Đỏ đến bến xe Giải Oan, bao gồm các chùa: Chùa Trình, chùa Suối Tắm, chùa Cầm Thực, chùa Lân (Thiền viện Trúc lâm).

+ Cụm di tích trung tâm, bao gồm các di tích từ chùa Giải Oan đến chùa Đồng, gồm các di tích chính: Chùa Giải Oan, Hòn Ngọc, Tháp Tổ, chùa Hoa Yên, chùa Một mái, am Hoa, am Dược, am Thiền Định, am Ngọa Vân, chùa Bảo Sái, chùa Vân Tiêu, tượng An Kỳ Sinh, bia Phật, chùa Đồng và các am, thất chưa phát lộ... các tuyến đường hành hương, các cảnh quan danh thắng gắn với các di tích.

Các khu dịch vụ du lịch:

Được bố trí thành từng cụm, phục vụ theo chức năng cho từng khu vực:

- Khu vực từ Dốc Đỏ đến chùa Suối Tắm bao gồm các công trình dịch vụ ăn nghỉ, bán đồ lưu niệm... phục vụ cho khu vực khách đến chùa Trình; điểm dừng trên tuyến Hà Nội - Hạ Long đồng thời đáp ứng nhu cầu một phần cho nhân dân phường Phương Đông. Các khu dịch vụ du lịch sinh thái Hồ Yên Trung phát triển các loại hình du lịch văn hóa, nghỉ dưỡng, các khu nhà ở cao cấp phục vụ cho du khách đến Yên Tử và nhân dân thành phố Uông Bí.

- Khu vực thôn Năm Mẫu: Đây là cụm các công trình dịch vụ du lịch chính, sau khi từng bước di chuyển các loại hình dịch vụ từ Hoa Yên và bến xe Giải Oan ra. Hình thành các điểm: Bến xe chính, trang trại, các điểm dịch vụ ăn nghỉ, bán đồ lưu niệm, chợ quê và một số loại hình dịch vụ phục vụ cho dân cư xã Thượng Yên Công. Khi Tuyến đường cao tốc Hà Nội - Hạ Long hình thành thì khu vực này sẽ trở thành một trong những cửa ngõ quan trọng của thành phố Uông Bí.

- Khu vực bến xe Giải Oan: Quy hoạch xây dựng mới các công trình văn hóa, dịch vụ có quy mô và kiến trúc phù hợp cảnh quan phục vụ cho khu vực Trung tâm lễ hội.

- Các điểm dịch vụ trên tuyến: Quy hoạch thành các điểm dừng chân phục vụ du khách hành hương bộ hành, trên cơ sở từ 200 - 300 m/1 điểm. Các khu dịch vụ chính và rải rác trên chùa Hoa Yên, An Kỳ Sinh hiện nay từng bước di chuyển xuống dưới, quy hoạch chỉnh trang thành các không gian ngắm cảnh, điểm dịch vụ nhỏ, xây dựng các khu nội viện cho Giáo hội Phật giáo Việt Nam, phục vụ cho khu vực khách đến chùa Trình, điểm dừng chân trên tuyến Hà Nội - Hạ Long đồng thời đáp ứng cho nhân dân phường Phương Đông.

Các công trình hạ tầng xã hội:

Được bố trí làm hai khu vực; khu vực tại phường Phương Đông và xã Thượng Yên Công, bao gồm các công trình như nhà trẻ, trường học (tiểu học, trung học cơ sở), trạm y tế... quy mô diện tích toàn khu từ 2 - 3 ha, tầng cao ≤ 3 tầng, kiến trúc hiện đại, mang nét truyền thống hài hòa cảnh quan không gian xung quanh.

Các công trình quản lý:

Được bố trí thành các cụm chính tại Dốc Đỏ, Năm Mẫu và khu vực bến xe Giải Oan; bao gồm các công trình quản lý của Tỉnh hội Phật giáo, Ban quản lý di tích, kiểm lâm, công an... các công trình có thể được thiết kế tổ hợp, tầng cao ≤ 2 tầng, kiến trúc hiện đại, mang nét truyền thống hài hòa cảnh quan không gian xung quanh.

Ngoài ra còn có một công trình nhỏ bố trí tại các điểm quan trọng, tại các nút giao thông, phục vụ cho công tác quản lý; cao 01 tầng, kiến trúc hài hòa với các điểm di tích và cảnh quan xung quanh.

Các khu nhà ở:

- Khu dân cư hiện trạng cải tạo:

Duy trì cải tạo các khu dân cư hiện có, từng bước nâng cấp cải tạo cơ sở hạ tầng kỹ thuật và cảnh quan xung quanh. Định hướng kiến trúc truyền thống cho các khu dân cư nằm ven các tuyến đường và khu dân cư vùng Năm Mẫu; tầng cao xây dựng ≤ 2 tầng, mật độ xây dựng ≤ 20%.

- Khu dân cư mới:

Chủ yếu phát triển từ khu vực Dốc Đỏ đến chùa Suối Tắm, khu vực này chủ yếu phát triển đô thị sinh thái nhà vườn, kiến trúc hiện đại hài hòa cảnh quan thiên nhiên tầng cao ≤ 3 tầng, mật độ xây dựng ≤ 25%.

4. Nội dung quy hoạch bảo tồn và phát huy giá trị di tích:

a) Công tác trùng tu, tôn tạo và khôi phục hệ thống di tích phải tuân thủ tính nguyên gốc, bảo vệ cảnh quan môi trường. Xây dựng hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật, nâng cấp cải tạo không gian bảo vệ di tích theo quy định của Luật di sản văn hóa.

b) Các di tích có tiềm năng khảo cổ cần được nghiên cứu, xác định ranh giới khu vực bảo vệ, lập hồ sơ bảo vệ di tích, lập dự án nghiên cứu khai quật và phương án trưng bày các di vật khảo cổ.

c) Di sản văn hóa phi vật thể cần được tổng điều tra nghiên cứu, sưu tầm, đánh giá làm rõ và làm phong phú thêm; trên cơ sở đó lập hồ sơ khoa học, phân loại văn hóa phi vật thể để bảo vệ và phát huy.

d) Các di tích phục hồi và công trình xây mới cần được nghiên cứu phù hợp với hệ thống di tích hiện có và cảnh quan chung của toàn khu di tích.

5. Các nhóm dự án gồm:

Nhóm dự án bảo tồn, tôn tạo công trình kiến trúc chùa, am, tháp…;

Nhóm dự án bảo tồn, tôn vinh các giá trị văn hóa phi vật thể;

Nhóm dự án bảo vệ cảnh quan môi trường;

Nhóm dự án các công trình phục vụ công tác quản lý nhà nước và tôn giáo;

Nhóm dự án, đề án đào tạo nguồn nhân lực, thông tin, quảng bá.

Nhóm Dự án Quy hoạch, xây dựng hạ tầng.

6. Nguồn vốn đầu tư:

a) Vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương bố trí theo kế hoạch hàng năm.

b) Vốn từ ngân sách địa phương.

c) Vốn thu từ khai thác các hoạt động du lịch.

d) Vốn huy động từ sự đóng góp của tổ chức, doanh nghiệp và các thành phần kinh tế trong nước và nước ngoài, nguồn vốn đóng góp của nhân dân.

đ) Các nguồn vốn hợp pháp khác.

7. Phân kỳ đầu tư:

- Giai đoạn 2013 - 2015: Thực hiện việc lập các quy hoạch - công tác chuẩn bị đầu tư; thực hiện việc đầu tư xây dựng bảo tồn, tôn tạo công trình kiến trúc chùa, am, tháp; đầu tư xây dựng các dự án hạ tầng chính khu di tích;

- Giai đoạn 2015 - 2020: Tiếp tục đầu tư xây dựng các dự án bảo tồn di sản văn hóa, hạ tầng, công trình phụ trợ, các dự án thành phần.

- Giai đoạn 2020 - 2025: Hoàn thiện các dự án thành phần, các hạng mục phụ trợ; các dự án môi trường, sinh thái rừng, cảnh quan...

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh có trách nhiệm phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Bộ, ngành liên quan thực hiện các nhiệm vụ:

1. Tiếp tục triển khai nghiên cứu, sưu tầm tài liệu, khai quật khảo cổ để xác định, bổ sung các căn cứ khoa học phục vụ cho quy hoạch chi tiết và các dự án thành phần.

2. Trên cơ sở quy hoạch tổng thể được duyệt, triển khai lập và phê duyệt các quy hoạch chi tiết, các dự án thành phần theo từng giai đoạn thực hiện.

3. Phối hợp với các Bộ, ngành bố trí nguồn vốn thực hiện, trong đó ngân sách nhà nước chủ yếu tập trung đầu tư cho các dự án bảo tồn di tích, dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật thiết yếu tại vùng bảo vệ di tích (vùng bảo vệ đặc biệt), vùng bảo vệ cảnh quan (vùng đệm) và các di tích có liên quan trực tiếp đến khu di tích lịch sử và danh thắng Yên Tử. Xây dựng phương án khai thác các hoạt động du lịch; huy động các nguồn lực trong và ngoài nước và sự đóng góp của nhân dân trong việc triển khai đầu tư thực hiện quy hoạch, bảo tồn và phát huy giá trị khu di tích.

4. Ban hành Quy chế quản lý Khu di tích, đất đai, cảnh quan môi trường, quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng, các hoạt động kinh tế - văn hóa - xã hội trên toàn địa bàn khu di tích và trong từng vùng cụ thể. Ngăn chặn, xử lý kịp thời các hoạt động vi phạm tới các di tích đã được xếp hạng và cảnh quan thiên nhiên thuộc vùng bảo tồn.

Điều 3. Trách nhiệm của các Bộ, ngành có liên quan:

1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm theo dõi, giám sát việc triển khai thực hiện quy hoạch đảm bảo đúng mục tiêu đã đề ra. Chịu trách nhiệm thẩm định về chuyên môn đối với các dự án thành phần có liên quan, các hạng mục bảo tồn, tôn tạo và phát huy các di tích lịch sử - văn hóa;

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính xem xét cân đối phần vốn thuộc ngân sách nhà nước để thực hiện hàng năm các dự án đầu tư được phê duyệt trong phạm vi Quy hoạch này.

3. Các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm phối hợp, theo dõi, giám sát, tạo điều kiện giúp đỡ để việc triển khai thực hiện quy hoạch này được thuận lợi, đảm bảo phù hợp với các quy hoạch chuyên ngành thuộc phạm vi địa bàn thành phố Uông Bí và khu vực.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, Bộ trưởng các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- UBND tỉnh Quảng Ninh;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ: KTTH, KTN, V.III, TH;
- Lưu: Văn thư, KGVX (3b).

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Nguyễn Thiện Nhân

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 334/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Đề án mở rộng và phát triển Khu di tích lịch sử và danh thắng Yên Tử, tỉnh Quảng Ninh do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 334/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 18/02/2013
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Nguyễn Thiện Nhân
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/02/2013
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 334/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Đề á...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký