Tóm tắt Quyết định số 3345/QĐ-UBND về việc phê duyệt Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh
Quyết định số 3345/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng phê duyệt việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 trên địa bàn thị xã Kỳ Anh. Quyết định này nhằm mục tiêu tối ưu hóa quỹ đất, phục vụ kịp thời cho các dự án phát triển hạ tầng giao thông, văn hóa và dịch vụ du lịch trọng điểm tại địa phương.
1. Danh mục các công trình, dự án bổ sung thực hiện trong năm 2020
Quyết định phê duyệt bổ sung 03 công trình, dự án với tổng diện tích đất thu hồi và chuyển mục đích sử dụng là 53,70 ha, cụ thể như sau:
- Lô đất dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng của quy hoạch chung thị xã Kỳ Anh: Quy mô diện tích 50,35 ha tại phường Kỳ Trinh. Toàn bộ diện tích này được chuyển đổi từ đất nuôi trồng thủy sản (NTS). Dự án được thực hiện dựa trên căn cứ pháp lý là Quyết định số 706/QĐ-TTg ngày 07/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ.
- Quảng trường khu du lịch biển Kỳ Ninh: Quy mô diện tích 2,60 ha tại xã Kỳ Ninh. Cơ cấu nguồn đất chuyển đổi bao gồm: 2,39 ha đất rừng phòng hộ (RPH); 0,09 ha đất trồng cây lâu năm (CLN); 0,10 ha đất giao thông (DGT); 0,01 ha đất thủy lợi (DTL) và 0,01 ha đất ở tại nông thôn (ONT). Dự án thực hiện theo Nghị quyết số 101/HĐND ngày 28/8/2020 của Hội đồng nhân dân thị xã Kỳ Anh.
- Đường trục trung tâm đi quảng trường khu du lịch biển Kỳ Ninh: Quy mô diện tích 0,75 ha tại xã Kỳ Ninh. Cơ cấu nguồn đất chuyển đổi bao gồm: 0,61 ha đất trồng cây lâu năm (CLN) và 0,14 ha đất ở tại nông thôn (ONT). Dự án thực hiện theo Nghị quyết số 101/HĐND ngày 28/8/2020 của Hội đồng nhân dân thị xã Kỳ Anh.
2. Biến động số liệu các loại đất sau khi điều chỉnh, bổ sung quy hoạch
Mặc dù tổng diện tích đất tự nhiên của thị xã Kỳ Anh giữ nguyên không đổi là 28.220,88 ha, việc bổ sung các dự án trên đã làm thay đổi cơ cấu diện tích của các nhóm đất chính:
- Nhóm đất nông nghiệp (NNP): Giảm từ 14.243,90 ha xuống còn 14.190,46 ha (giảm 53,44 ha). Trong đó:
- Đất trồng cây lâu năm (CLN) giảm từ 1.310,24 ha xuống còn 1.309,54 ha (giảm 0,70 ha).
- Đất rừng phòng hộ (RPH) giảm từ 5.978,64 ha xuống còn 5.976,25 ha (giảm 2,39 ha).
- Đất nuôi trồng thuỷ sản (NTS) giảm từ 784,18 ha xuống còn 733,83 ha (giảm 50,35 ha).
- Các loại đất nông nghiệp khác như đất trồng lúa (LUA), đất trồng cây hàng năm khác (HNK), đất rừng sản xuất (RSX), đất làm muối (LMU) và đất nông nghiệp khác (NKH) giữ nguyên chỉ tiêu diện tích.
- Nhóm đất phi nông nghiệp (PNN): Tăng từ 13.736,85 ha lên 13.790,29 ha (tăng thêm 53,44 ha). Biến động cụ thể ở một số loại đất chính bao gồm:
- Đất thương mại, dịch vụ (TMD) tăng từ 178,32 ha lên 228,67 ha (tăng thêm 50,35 ha).
- Đất phát triển hạ tầng (DHT) tăng từ 4.173,26 ha lên 4.176,50 ha (tăng thêm 3,24 ha).
- Đất ở tại nông thôn (ONT) giảm từ 345,29 ha xuống còn 345,14 ha (giảm 0,15 ha).
- Các loại đất phi nông nghiệp khác như đất quốc phòng, an ninh, đất khu công nghiệp, đất ở đô thị, đất xây dựng trụ sở cơ quan... giữ nguyên diện tích đã được phê duyệt trước đó.
- Nhóm đất chưa sử dụng (CSD): Giữ nguyên diện tích là 240,13 ha.
Vị trí, diện tích cụ thể của các loại đất điều chỉnh, bổ sung được thể hiện chi tiết trên bản đồ Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thị xã Kỳ Anh ở tỷ lệ 1:25.000.
3. Trách nhiệm triển khai của Ủy ban nhân dân thị xã Kỳ Anh
Căn cứ vào nội dung phê duyệt điều chỉnh, UBND thị xã Kỳ Anh có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Công bố công khai quy hoạch sử dụng đất theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật đất đai.
- Lập bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định.
- Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất tại địa phương nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng đất và đúng quy định pháp luật.
4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND thị xã Kỳ Anh cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3345/QĐ-UBND | Hà Tĩnh, ngày 02 tháng 10 năm 2020 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020 CỦA THỊ XÃ KỲ ANH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số 75/NQ-CP ngày 13/6/2018 của Chính phủ về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Hà Tĩnh;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 232/NQ-HĐND ngày 14/9/2020 của HĐND tỉnh thông qua danh mục các công trình, dự án phải điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất; danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất (bổ sung) năm 2020;
Xét đề nghị của UBND thị xã Kỳ Anh tại Tờ trình số 262/TTr-UBND ngày 01/9/2020 (Kèm Nghị quyết số 101/NQ-HĐND ngày 28/8/2020 và Bản đồ Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 (tỷ lệ 1:25.000) của thị xã Kỳ Anh);
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 3282/TTr-STNMT ngày 30/9/2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt bổ sung quy hoạch sử dụng đất năm 2020 thị xã Kỳ Anh, với các nội dung như sau:
1. Danh mục các công trình, dự án bổ sung thực hiện năm 2020:
| STT | Tên công trình, dự án | Diện tích thu hồi đất (ha) | Sử dụng từ loại đất (ha) | Địa điểm | Căn cứ pháp lý | Ghi chú | |||||||||
| LUA | RPH | RDD | RSX | BHK | CLN | DGT | DTL | NTS | ONT | ||||||
| I | Đất thương mại dịch vụ | 50.35 |
|
|
|
|
|
|
|
| 50.35 |
|
|
|
|
| 1 | Lô đất dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng của quy hoạch chung thị xã Kỳ Anh | 50.35 |
|
|
|
|
|
|
|
| 50.35 |
| Kỳ Trinh | QĐ số 706/QĐ-TTg ngày 07/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ |
|
| II | Đất văn hóa | 2.60 |
| 2.39 |
|
|
| 0.09 | 0.10 | 0.01 |
| 0.01 |
|
|
|
| 1 | Quảng trường khu du lịch biển Kỳ Ninh | 2.60 |
| 2.39 |
|
|
| 0.09 | 0.10 | 0.01 |
| 0.01 | Kỳ Ninh | Nghị quyết số 101/HĐND ngày 28/8/2020 của HĐND dân thị xã Kỳ Anh |
|
| III | Đất giao thông | 0.75 |
| 0.00 |
|
|
| 0.61 |
|
|
| 0.14 |
|
|
|
| 1 | Đường trục trung tâm đi quảng trường khu du lịch biển Kỳ Ninh | 0.75 |
|
|
|
|
| 0.61 |
|
|
| 0.14 | Kỳ Ninh | Nghị quyết số 101/HĐND ngày 28/8/2020 của HĐND thị xã Kỳ Anh |
|
| Tổng 03 công trình | 53.70 |
| 2.39 |
|
|
| 0.70 | 0.10 | 0.01 | 50.35 | 0.15 |
|
|
| |
2. Tổng hợp số liệu sau khi bổ sung quy hoạch sử dụng đất năm 2020:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích theo QHSD đất đã được UBND tỉnh phê duyệt (ha) | Tổng diện tích sau khi điều chỉnh QHSD đất (ha) |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (4) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN |
| 28,220.88 | 28,220.88 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 14,243.90 | 14,190.46 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 1,051.91 | 1,051.91 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 365.41 | 365.41 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK |
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 1,611.53 | 1,611.53 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 1,310.24 | 1,309.54 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 5,978.64 | 5,976.25 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 3,238.98 | 3,238.98 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS | 784.18 | 733.83 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU | 100.38 | 100.38 |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 168.04 | 168.04 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 13,736.85 | 13,790.29 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 1,003.83 | 1,003.83 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 15.74 | 15.74 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 4,724.00 | 4,724.00 |
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT |
|
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 57.10 | 57.10 |
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 178.32 | 228.67 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 383.66 | 383.66 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 65.99 | 65.99 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 4,173.26 | 4,176.50 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 4.30 | 4.30 |
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 115.00 | 115.00 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 345.29 | 345.14 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 701.82 | 701.82 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 30.06 | 30.06 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 8.86 | 8.86 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 11.15 | 11.15 |
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 335.32 | 335.32 |
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 399.23 | 399.23 |
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 19.83 | 19.83 |
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 154.57 | 154.57 |
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 12.30 | 12.30 |
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 869.02 | 869.02 |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 105.71 | 105.71 |
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 22.49 | 22.49 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 240.13 | 240.13 |
3. Vị trí, diện tích các loại đất trong bổ sung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 được xác định theo bản đồ Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 (tỷ lệ 1: 25.000) của thị xã Kỳ Anh.
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, UBND thị xã Kỳ Anh có trách nhiệm:
1. Công bố công khai quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
2. Lập bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định;
3. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
4. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND thị xã Kỳ Anh và Thủ trưởng các cơ quan, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3 Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Nghị quyết 75/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Hà Tĩnh do Chính phủ ban hành
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Nghị quyết 232/NQ-HĐND thông qua danh mục các công trình, dự án phải điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất; danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất (bổ sung) năm 2020 do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 1 Quyết định 1345/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn
- 2 Quyết định 3601/QĐ-UBND bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
- 3 Nghị quyết 13/2021/NQ-HĐND phê duyệt việc thay đổi về quy mô, địa điểm và số lượng dự án trong kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Thái Bình
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3 Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Quyết định 706/QĐ-TTg năm 2018 phê duyệt Quy hoạch chung thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2035 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Nghị quyết 75/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Hà Tĩnh do Chính phủ ban hành
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Quyết định 1345/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn
- 9 Quyết định 3601/QĐ-UBND bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
- 10 Nghị quyết 13/2021/NQ-HĐND phê duyệt việc thay đổi về quy mô, địa điểm và số lượng dự án trong kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Thái Bình
- 11 Nghị quyết 232/NQ-HĐND thông qua danh mục các công trình, dự án phải điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất; danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất (bổ sung) năm 2020 do tỉnh Hà Tĩnh ban hành