Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH SỐ 335/QĐ-UBND PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2018 CỦA HUYỆN BÙ GIA MẬP, TỈNH BÌNH PHƯỚC

Quyết định số 335/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành nhằm phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Bù Gia Mập. Quyết định này thiết lập các chỉ tiêu sử dụng đất, kế hoạch thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc tổ chức thực hiện.

Thông tin thuộc tính văn bản:

  • Tên văn bản: Quyết định phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.
  • Số hiệu: 335/QĐ-UBND.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước.
  • Hiệu lực: Có hiệu lực kể từ ngày ký.

Nội dung chi tiết Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 huyện Bù Gia Mập:

1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch 2018

Tổng diện tích tự nhiên của huyện Bù Gia Mập là 106.428,15 ha, được phân bổ cụ thể cho các nhóm đất và đơn vị hành chính cấp xã như sau:

  • Nhóm đất nông nghiệp: Tổng diện tích là 96.941,58 ha. Diện tích phân bổ tại các xã cụ thể gồm: Xã Bù Gia Mập (33.282,93 ha), xã Đăk Ơ (23.811,35 ha), xã Phú Nghĩa (12.648,99 ha), xã Phú Văn (6.703,24 ha), xã Đa Kia (6.336,35 ha), xã Phước Minh (5.673,18 ha), xã Bình Thắng (5.170,79 ha) và xã Đức Hạnh (3.314,74 ha). Các loại đất nông nghiệp chính bao gồm:
    • Đất trồng cây lâu năm: 46.320,76 ha.
    • Đất rừng đặc dụng: 25.598,20 ha (chủ yếu tại xã Bù Gia Mập với 22.562,62 ha).
    • Đất trồng rừng sản xuất: 12.467,54 ha.
    • Đất rừng phòng hộ: 11.440,04 ha.
    • Đất trồng lúa: 1.005,52 ha.
    • Đất trồng cây hàng năm khác: 54,01 ha.
    • Đất nuôi trồng thủy sản: 35,50 ha.
    • Đất nông nghiệp khác: 20,00 ha (toàn bộ tại xã Đăk Ơ).
  • Nhóm đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích là 9.486,58 ha. Phân bổ tại các xã: Xã Phú Nghĩa (2.157,92 ha), xã Phú Văn (1.615,19 ha), xã Đức Hạnh (1.484,70 ha), xã Bình Thắng (656,74 ha), xã Phước Minh (1.317,88 ha), xã Bù Gia Mập (968,82 ha), xã Đăk Ơ (882,03 ha) và xã Đa Kia (403,30 ha). Các loại đất phi nông nghiệp chính bao gồm:
    • Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: 6.647,72 ha.
    • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: 1.311,37 ha.
    • Đất quốc phòng: 557,59 ha.
    • Đất ở tại nông thôn: 463,91 ha.
    • Đất mặt nước chuyên dùng: 150,75 ha.
    • Đất cụm công nghiệp: 93,60 ha (toàn bộ tại xã Phú Nghĩa).
    • Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: 71,40 ha.
    • Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: 57,69 ha.
    • Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 43,40 ha.
    • Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 32,69 ha.
    • Đất cơ sở tôn giáo: 16,29 ha.
    • Đất sinh hoạt cộng đồng: 11,20 ha.
    • Đất bãi thải, xử lý chất thải: 9,67 ha.
    • Đất thương mại, dịch vụ: 9,52 ha.
    • Đất di tích lịch sử - văn hóa: 2,35 ha (toàn bộ tại xã Bù Gia Mập).
    • Đất khu vui chơi, giải trí công cộng: 1,09 ha (toàn bộ tại xã Phú Nghĩa).
    • Đất an ninh: 6,33 ha (toàn bộ tại xã Phú Nghĩa).
  • Nhóm đất chưa sử dụng: Trong năm 2018, huyện Bù Gia Mập không còn diện tích đất chưa sử dụng.

2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2018

Tổng diện tích đất dự kiến thu hồi trong năm 2018 là 231,94 ha, phân bổ theo các nhóm đất và địa bàn cấp xã như sau:

  • Đất nông nghiệp thu hồi: 229,00 ha. Trong đó:
    • Đất trồng cây lâu năm: 174,08 ha (thu hồi nhiều nhất tại xã Phú Nghĩa với 147,37 ha).
    • Đất rừng sản xuất: 39,46 ha (thu hồi nhiều nhất tại xã Đăk Ơ với 20,00 ha).
    • Đất rừng phòng hộ: 12,46 ha (thu hồi tại xã Bù Gia Mập 11,51 ha và xã Phú Văn 0,95 ha).
    • Đất rừng đặc dụng: 3,00 ha (toàn bộ tại xã Bù Gia Mập).
  • Đất phi nông nghiệp thu hồi: 2,94 ha. Trong đó:
    • Đất thương mại, dịch vụ: 1,13 ha (xã Đăk Ơ: 0,90 ha; xã Bình Thắng: 0,23 ha).
    • Đất phát triển hạ tầng (đất giáo dục đào tạo): 0,80 ha (toàn bộ tại xã Phú Nghĩa).
    • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: 1,01 ha (toàn bộ tại xã Bù Gia Mập).
  • Phân theo đơn vị hành chính cấp xã: Diện tích đất thu hồi tập trung lớn nhất tại xã Phú Nghĩa (154,80 ha), tiếp theo là xã Bù Gia Mập (26,76 ha), xã Đăk Ơ (21,05 ha), xã Đa Kia (11,08 ha), xã Phú Văn (9,61 ha), xã Phước Minh (5,97 ha), xã Bình Thắng (2,48 ha) và xã Đức Hạnh (0,20 ha).

3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2018

Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất giữa các nhóm đất được xác định cụ thể:

  • Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích là 313,90 ha. Trong đó:
    • Đất trồng cây lâu năm chuyển sang phi nông nghiệp: 268,98 ha (tập trung lớn nhất tại xã Phú Nghĩa với 190,38 ha).
    • Đất trồng rừng sản xuất chuyển sang phi nông nghiệp: 28,96 ha.
    • Đất rừng phòng hộ chuyển sang phi nông nghiệp: 12,96 ha.
    • Đất rừng đặc dụng chuyển sang phi nông nghiệp: 3,00 ha.
    • Địa bàn có diện tích chuyển đổi lớn nhất là xã Phú Nghĩa (197,01 ha), tiếp theo là xã Bù Gia Mập (30,11 ha) và xã Phước Minh (23,19 ha).
  • Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Chuyển đổi 25,00 ha đất rừng sản xuất sang đất nông nghiệp không phải là rừng (toàn bộ thực hiện tại địa bàn xã Đăk Ơ).
  • Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: Tổng diện tích chuyển đổi là 1,01 ha (trong đó xã Đức Hạnh chuyển 0,29 ha và xã Phú Nghĩa chuyển 0,72 ha).

4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2018

  • Do trên địa bàn huyện Bù Gia Mập không còn diện tích đất chưa sử dụng, chỉ tiêu kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng trong năm 2018 được ghi nhận bằng không (0 ha).

Trách nhiệm tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất:

Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Bù Gia Mập:

  • Tổ chức công bố công khai Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 theo đúng các quy định của pháp luật về đất đai hiện hành.
  • Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm túc, tuân thủ đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt và các quy định pháp luật liên quan.
  • Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên, chặt chẽ việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện nhằm đảm bảo tính hiệu quả và đúng quy hoạch.

Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và địa phương:

  • Các cá nhân và thủ trưởng cơ quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Y tế, Ban Quản lý Khu kinh tế, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh.
  • Chủ tịch UBND huyện Bù Gia Mập và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 335/QĐ-UBND

Bình Phước, ngày 06 tháng 02 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2018 CỦA HUYỆN BÙ GIA MẬP

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị Quyết số 50/2017/NQ-HĐND ngày 12/12/2017 của HĐND tỉnh thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất và các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Bình Phước;

Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 62/TTr-STNMT ngày 30/01/2018, Công văn số 324/STNMT-CCQLĐĐ ngày 06/2/2018 và của UBND huyện Bù Gia Mập tại Tờ trình số 211/TTr-UBND ngày 29/12/2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Bù Gia Mập, với những nội dung chủ yếu sau đây:

1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch:

Stt

Chỉ tiêu

Diện tích (ha)

Phân theo đơn vị hành chính (ha)

Xã Bù Gia Mập

Xã Đăk Ơ

Xã Đức Hạnh

Xã Phú Văn

Xã Đa Kia

Xã Phước Minh

Xã Bình Thắng

Xã Phú Nghĩa

(1)

(2)

(3) = (4) +... +(11)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN (1+2+3)

106.428,15

34.251,75

24.693,38

4.799,44

8.318,43

6.739,65

6.991,06

5.827,53

14.806,91

1

Đất nông nghiệp

96.941,58

33.282,93

23.811,35

3.314,74

6.703,24

6.336,35

5.673,18

5.170,79

12.648,99

1.1

Đất trồng lúa

1.005,52

-

-

54,41

75,82

162,82

229,34

239,65

243,48

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

54,01

-

1,30

9,54

14,38

11,97

9,37

-

7,46

1.3

Đất trồng cây lâu năm

46.320,76

3.475,85

11.232,90

3.244,26

2.860,16

6.157,37

5.428,62

4.923,32

8.998,28

1.4

Đất trồng rừng sản xuất

12.467,54

2.667,70

6.301,07

-

2.390,42

-

-

-

1.108,36

1.5

Đất rừng phòng hộ

11.440,04

4.576,76

3.213,74

-

1.362,46

-

-

-

2.287,09

1.6

Đất rừng đặc dụng

25.598,20

22.562,62

3.035,58

-

-

-

-

-

-

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

35,50

 

6,77

6,54

-

4,19

5,85

7,82

4,32

1.8

Đất nông nghiệp khác

20,00

-

20,00

-

-

-

-

-

-

2

Đất phi nông nghiệp

9.486,58

968,82

882,03

1.484,70

1.615,19

403,30

1.317,88

656,74

2.157,92

2.1

Đất quốc phòng

557,59

63,46

167,91

-

-

-

-

-

326,22

2.2

Đất an ninh

6,33

-

-

-

-

-

-

-

6,33

2.3

Đất cụm công nghiệp

93,60

-

-

-

-

-

-

-

93,60

2.4

Đất thương mại, dịch vụ

9,52

0,38

2,49

0,40

0,56

0,89

1,28

0,84

2,68

2.5

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

43,40

1,08

13,73

5,15

0,33

11,73

8,65

0,54

2,19

2.6

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

6.647,72

477,14

252,91

1.397,53

1.513,28

187,71

1.081,28

413,62

1.324,25

2.7

Đất di tích lịch sử -văn hóa

2,35

2,35

-

-

-

-

-

-

-

2.8

Đất bãi thải xử lý chất thải

9,67

0,50

-

-

1,00

4,00

-

1,00

3,17

2.9

Đất ở tại nông thôn

463,91

31,08

67,60

43,94

36,03

61,44

55,14

74,38

94,31

2.10

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

32,69

4,95

0,38

0,56

0,74

0,46

2,47

0,16

22,99

2.11

Đất cơ sở tôn giáo

16,29

1,88

2,30

2,01

1,59

2,73

0,50

1,30

3,98

2.12

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

71,40

8,46

17,95

3,63

3,91

9,81

14,35

6,73

6,56

2.13

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

57,69

-

18,65

-

-

-

35,84

-

3,20

2.14

Đất sinh hoạt cộng đồng

11,20

1,49

1,91

0,22

1,80

0,58

0,85

1,46

2,89

2.15

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

1,09

-

-

-

-

-

-

-

1,09

2.16

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

1.311,37

357,94

332,48

31,26

51,35

92,24

70,43

156,71

218,98

2.17

Đất mặt nước chuyên dùng

150,75

18,12

3,72

 

4,62

31,73

47,09

-

45,47

3

Đất chưa sử dụng

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2018:

Stt

Chỉ tiêu

Tổng diện tích (ha)

Phân theo đơn vị hành chính (ha)

Xã Bù Gia Mập

Xã Đăk Ơ

Xã Đức Hạnh

Xã Phú Văn

Xã Đa Kia

Xã Phước Minh

Xã Bình Thắng

Xã Phú Nghĩa

(1)

(2)

(3) = (4) +...+ (11)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

Tổng diện tích đất thu hồi:

231,94

26,76

21,05

0,20

9,61

11,08

5,97

2,48

154,80

1

Đất nông nghiệp

229,00

25,75

20,15

0,20

9,61

11,08

5,97

2,25

154,00

1.1

Đất trồng cây lâu năm

174,08

5,72

0,15

0,20

1,35

11,08

5,97

2,25

147,37

1.2

Đất rừng sản xuất

39,46

5,52

20,00

-

7,31

-

-

-

6,63

1.3

Đất rừng phòng hộ

12,46

11,51

-

-

0,95

-

-

-

-

1.4

Đất rừng đặc dụng

3,00

3,00

-

-

-

-

-

-

-

2

Đất phi nông nghiệp

2,94

1,01

0,90

-

-

-

-

0,23

0,80

2.1

Đất thương mại, dịch vụ

1,13

-

0,90

-

-

-

-

0,23

-

2.2

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

0,80

-

-

-

-

-

-

-

0,80

-

Đất giáo dục đào tạo

0,80

-

-

-

-

-

-

-

0,80

2.3

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

1,01

1,01

-

-

-

-

-

-

-

3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2018:

Stt

Chỉ tiêu

Diện tích (ha)

Phân theo đơn vị hành chính (ha)

Xã Bù Gia Mập

Xã Đăk Ơ

Xã Đức Hạnh

Xã Phú Văn

Xã Đa Kia

Xã Phước Minh

Xã Bình Thắng

Xã Phú Nghĩa

(1)

(2)

(3)=(4) +...+ (11)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

313,90

30,11

17,99

1,12

12,74

23,19

18,99

12,75

197,01

1.1

Đất trồng cây lâu năm

268,98

9,58

8,49

1,12

4,48

23,19

18,99

12,75

190,38

1.2

Đất rừng phòng hộ

12,96

12,01

-

-

0,95

-

-

-

-

1.3

Đất rừng đặc dụng

3,00

3,00

-

-

-

-

-

-

-

1.4

Đất trồng rừng sản xuất

28,96

5,52

9,50

-

7,31

-

-

-

6,63

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

25,00

-

25,00

-

-

-

-

-

-

2.1

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

25,00

-

25,00

-

-

-

-

-

-

3

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

1,01

-

-

0,29

-

-

-

-

0,72

4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2018

Năm 2018, huyện Bù Gia Mập không còn đất chưa sử dụng.

Điều 2. Sau khi Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Bù Gia Mập được phê duyệt, UBND huyện Bù Gia Mập có trách nhiệm:

1. Công bố công khai Kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.

2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt và các quy định pháp luật có liên quan.

3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện Kế hoạch sử dụng đất.

Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Y tế, Ban Quản lý Khu kinh tế, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Bù Gia Mập và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- TT. Tỉnh ủy;
- TT. HĐND tỉnh;
- CT, PCT;
- Như điều 3;
- LĐVP, P. KT, TH;
- Lưu: VT (T.05).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Huỳnh Anh Minh

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 335/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước

Số hiệu: 335/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 06/02/2018
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
Người ký: Huỳnh Anh Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 06/02/2018
Tình trạng: ● Chưa xác định
Lĩnh vực: Bất động sản, Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 335/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký