Quyết định 3353/QĐ-UBND năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh là văn bản pháp lý quan trọng nhằm công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, hủy bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Dân tộc tỉnh Quảng Ninh. Quyết định này thể hiện nỗ lực của tỉnh trong việc rà soát, chuẩn hóa và minh bạch hóa các quy trình hành chính, góp phần cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức và cá nhân khi thực hiện các giao dịch liên quan đến lĩnh vực dân tộc.
Mặc dù nội dung chi tiết về các thủ tục hành chính cụ thể được sửa đổi hoặc hủy bỏ không được cung cấp trong trích xuất, Quyết định này đã đặt ra khuôn khổ pháp lý cho việc áp dụng các thay đổi đó. Các điều khoản chính của Quyết định tập trung vào việc xác định phạm vi công bố, hiệu lực thi hành và trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân liên quan.
- Công bố thủ tục hành chính sửa đổi, hủy bỏ
- Điều 1 của Quyết định nêu rõ mục đích chính là công bố các thủ tục hành chính đã được sửa đổi hoặc hủy bỏ. Các thủ tục này thuộc thẩm quyền giải quyết trực tiếp của Ban Dân tộc tỉnh Quảng Ninh. Việc công bố này là bước cần thiết để đảm bảo tính minh bạch, giúp các tổ chức và cá nhân nắm rõ các quy định mới, tránh nhầm lẫn hoặc mất thời gian khi thực hiện các thủ tục hành chính. Đây là một phần quan trọng trong lộ trình cải cách hành chính, nhằm đơn giản hóa, cắt giảm các thủ tục không cần thiết hoặc không còn phù hợp, đồng thời cập nhật các quy định mới theo yêu cầu quản lý nhà nước.
- Hiệu lực thi hành
- Điều 2 quy định Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều khoản này đảm bảo rằng các thay đổi về thủ tục hành chính sẽ được áp dụng ngay lập tức sau khi Quyết định được ban hành, tạo sự đồng bộ và kịp thời trong công tác quản lý nhà nước và phục vụ người dân, doanh nghiệp. Việc xác định rõ ngày hiệu lực giúp các cơ quan, đơn vị và đối tượng chịu tác động có cơ sở để triển khai và tuân thủ.
- Trách nhiệm thi hành
- Điều 3 phân định rõ trách nhiệm thi hành Quyết định cho các chủ thể liên quan. Cụ thể, các đối tượng chịu trách nhiệm bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành trực thuộc tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Việc quy định rõ ràng các chủ thể chịu trách nhiệm thi hành là yếu tố then chốt để đảm bảo Quyết định được triển khai một cách hiệu quả và đồng bộ trên toàn tỉnh. Các cơ quan, đơn vị và cá nhân này có nhiệm vụ phổ biến, hướng dẫn, và thực hiện các thủ tục hành chính theo đúng nội dung đã được sửa đổi hoặc hủy bỏ, đồng thời giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình áp dụng. Điều này cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của sự phối hợp liên ngành và liên cấp trong việc thực hiện các chính sách hành chính của tỉnh.
- Điều 3 phân định rõ trách nhiệm thi hành Quyết định cho các chủ thể liên quan. Cụ thể, các đối tượng chịu trách nhiệm bao gồm:
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3353/QĐ-UBND | Quảng Ninh, ngày 26 tháng 10 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, HỦY BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN DÂN TỘC TỈNH QUẢNG NINH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định 1268/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Quảng Ninh;
Căn cứ Quyết định 1526/QĐ-UBND ngày 28/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc công bố các bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;
Xét đề nghị của Trưởng Ban Dân tộc tại Tờ trình số 165/TTr-BDT ngày 18 tháng 10 năm 2011 và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi, hủy bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Dân tộc tỉnh Quảng Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành trực thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| CHỦ TỊCH |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, HỦY BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN DÂN TỘC
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3353/QĐ-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
PHẦN I.
TÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HỦY BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN DÂN TỘC
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI:
| STT | Tên thủ tục hành chính |
| Lĩnh vực dân tộc | |
| 1 | Thủ tục tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo |
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH HỦY BỎ:
| STT | Tên thủ tục hành chính | Số hồ sơ thủ tục hành chính trên cơ sở dữ liệu quốc gia |
| Lĩnh vực dân tộc |
| |
| 1 | Thủ tục xác định khu vực theo trình độ phát triển | T-QNH-003356-TT |
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN DÂN TỘC TỈNH
LĨNH VỰC CÔNG TÁC DÂN TỘC:
1. Thủ tục: Tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo
- Trình tự thực hiện: Công dân mang theo đơn khiếu nại hoặc đơn tố cáo và Giấy chứng minh nhân dân đến Ban Dân tộc đề nghị giải quyết. Bộ phận “Một cửa” tiếp nhận, viết giấy hẹn ngày giải quyết, trả lời. Kết quả được trả tại bộ phận “Một cửa” hoặc qua đường bưu điện.
- Cách thức thực hiện:
+ Trụ sở cơ quan
+ Qua Bưu điện
- Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Thời hạn giải quyết:
Kể từ ngày thụ lý, thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày đối với vụ việc bình thường, không quá 45 ngày đối với vụ việc phức tạp, không quá 60 ngày đối với vụ việc ở vùng sâu, vùng xa, phức tạp; thời hạn giải quyết lần hai đối với vụ việc bình thường không quá 45 ngày, đối với vụ việc phức tạp ở vùng sâu, vùng xa không quá 70 ngày;
Thời hạn giải quyết tố cáo: Kể từ ngày thụ lý không quá 60 ngày đối vụ việc bình thường, không quá 90 ngày đối với vụ việc phức tạp.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tất cả
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ban Dân tộc
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
+ Quyết định hành chính
+ Văn bản trả lời đơn;
+ Văn bản chuyển đơn đến cơ quan có thẩm quyền trực tiếp giải quyết.
- Lệ phí (nếu có): Không.
- Tên mẫu đơn, tờ khai (nếu có đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục này): Không.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
- Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính:
+ Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998;
+ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo 2004;
+ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo 2005;
+ Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo.
* Ghi chú: Phần nội dung in nghiêng, gạch chân là nội dung thủ tục hành chính được sửa đổi.
- 1 Quyết định 1872/QĐ-UBND năm 2011 công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Dân tộc thành phố Hà Nội do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Quyết định 3275/QĐ-UBND năm 2011 công bố thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Dân tộc tỉnh Thái Nguyên do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 3 Quyết định 2064/QĐ-UBND năm 2012 công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Dân tộc tỉnh Bình Phước
- 4 Quyết định 224/QĐ-CT năm 2013 công bố thủ tục hành chính được bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Dân tộc tỉnh Quảng Trị
- 5 Quyết định 571/QĐ-UBND năm 2015 công bố thủ tục hành chính mới lĩnh vực ngân sách nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính tỉnh Lạng Sơn
- 6 Báo cáo 160/BC-UBDT công tác kiểm soát thủ tục hành chính năm 2016 do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị định 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính
- 3 Quyết định 1872/QĐ-UBND năm 2011 công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Dân tộc thành phố Hà Nội do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Quyết định 3275/QĐ-UBND năm 2011 công bố thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Dân tộc tỉnh Thái Nguyên do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 5 Quyết định 2064/QĐ-UBND năm 2012 công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Dân tộc tỉnh Bình Phước
- 6 Quyết định 224/QĐ-CT năm 2013 công bố thủ tục hành chính được bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Dân tộc tỉnh Quảng Trị
- 7 Quyết định 1268/QĐ-UBND năm 2011 về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 8 Quyết định 571/QĐ-UBND năm 2015 công bố thủ tục hành chính mới lĩnh vực ngân sách nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính tỉnh Lạng Sơn
- 9 Báo cáo 160/BC-UBDT công tác kiểm soát thủ tục hành chính năm 2016 do Ủy ban Dân tộc ban hành