Quyết định số 3355/2010/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành quy định về chính sách hỗ trợ học phí cho các đối tượng học trung cấp nghề và cao đẳng nghề trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2010 - 2015 nhằm khuyến khích phát triển đào tạo nghề và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực địa phương.
Đối tượng áp dụng chính sách hỗ trợ
Chính sách hỗ trợ được áp dụng cụ thể cho hai nhóm đối tượng sau:
- Đối tượng hỗ trợ kinh phí dạy nghề phổ cập bậc trung học: Áp dụng đối với học sinh có đăng ký thường trú tại tỉnh Phú Thọ từ 3 năm trở lên, đã tốt nghiệp trung học cơ sở, nằm trong độ tuổi từ 15 đến 21 tuổi, và đủ điều kiện vào học trung cấp nghề tại các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh Phú Thọ kể từ năm học 2009 - 2010.
- Đối tượng hỗ trợ học phí học trung cấp nghề và cao đẳng nghề: Áp dụng đối với học sinh, sinh viên có đăng ký thường trú tại tỉnh Phú Thọ từ 3 năm trở lên, nằm trong độ tuổi từ 18 đến 35 tuổi, đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc trung học bổ túc. Đối tượng này phải không thuộc diện được miễn học phí theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ, đồng thời đủ điều kiện vào học trung cấp nghề, cao đẳng nghề tại các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh theo danh mục nghề khuyến khích học của tỉnh Phú Thọ từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015.
Nguyên tắc hỗ trợ kinh phí và học phí
Việc thực hiện hỗ trợ phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:
- Đảm bảo hỗ trợ đúng danh mục nhóm nghề được hưởng chính sách hỗ trợ do tỉnh Phú Thọ quy định.
- Đối với đối tượng học nghề phổ cập bậc trung học: Hỗ trợ toàn bộ kinh phí học văn hóa bổ sung (bao gồm học phí, chi phí tổ chức giảng dạy và các khoản liên quan) và hỗ trợ toàn bộ học phí học trung cấp nghề.
- Đối với đối tượng học trung cấp nghề, cao đẳng nghề không thuộc diện miễn học phí theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP: Hỗ trợ 30% mức học phí.
- Yêu cầu đối với cơ sở dạy nghề: Phải có cam kết giới thiệu việc làm cho ít nhất 50% số học sinh, sinh viên sau khi tốt nghiệp trung cấp nghề, cao đẳng nghề đối với các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ của tỉnh.
Định mức hỗ trợ cụ thể
Mức hỗ trợ tài chính được phân chia rõ ràng theo từng nhóm đối tượng và bậc học:
- Mức hỗ trợ kinh phí dạy nghề phổ cập bậc trung học:
- Kinh phí học văn hóa bổ sung: Hỗ trợ 120.000 đồng/học sinh/tháng.
- Học phí học trung cấp nghề phổ cập bậc trung học: Hỗ trợ 160.000 đồng/học sinh/tháng.
- Mức hỗ trợ một phần học phí học trung cấp nghề và cao đẳng nghề:
- Học trung cấp nghề: Hỗ trợ 50.000 đồng/học sinh/tháng.
- Học cao đẳng nghề: Hỗ trợ 60.000 đồng/sinh viên/tháng.
Phương thức, thời gian và thời điểm thực hiện hỗ trợ
Quy trình triển khai hỗ trợ được quy định chi tiết về phương thức chi trả, thời gian tối đa và mốc thời gian áp dụng:
- Phương thức hỗ trợ: Kinh phí hỗ trợ được cấp phát trực tiếp cho các cơ sở dạy nghề dựa trên việc đảm bảo đầy đủ các nguyên tắc hỗ trợ đã quy định.
- Thời gian hỗ trợ tối đa:
- Kinh phí học văn hóa bổ sung trước khi học trung cấp nghề: Thời gian hỗ trợ không quá 10 tháng.
- Học phí học nghề trình độ trung cấp: Thời gian hỗ trợ không quá 20 tháng.
- Học phí học nghề trình độ cao đẳng: Thời gian hỗ trợ không quá 30 tháng.
- Thời điểm bắt đầu thực hiện:
- Hỗ trợ kinh phí học nghề phổ cập bậc trung học: Bắt đầu thực hiện từ ngày 01/01/2010.
- Hỗ trợ học phí học trung cấp nghề và cao đẳng nghề: Bắt đầu thực hiện từ ngày 01/01/2011.
- Cơ chế điều chỉnh: Hàng năm, căn cứ vào mức học phí giáo dục phổ thông công lập thực tế, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan để đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, trình Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh mức hỗ trợ học phí học nghề và kinh phí dạy nghề phổ cập bậc trung học cho phù hợp với tình hình thực tế.
Nguồn kinh phí và tổ chức thực hiện
Công tác quản lý tài chính và phân công trách nhiệm thực hiện chính sách được quy định như sau:
- Nguồn kinh phí: Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ được bố trí trong dự toán chi ngân sách địa phương hàng năm dành cho nhiệm vụ đào tạo nghề.
- Quy trình lập dự toán: Căn cứ vào chính sách và đối tượng được Hội đồng nhân dân tỉnh quy định, vào tháng 7 hàng năm, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm lập dự toán kinh phí chi tiết gửi Sở Tài chính thẩm định, tổng hợp vào dự toán ngân sách chung để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Trách nhiệm hướng dẫn: Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết và triển khai thực hiện các nội dung của Quyết định này trên địa bàn tỉnh.
Hiệu lực thi hành
Quyết định số 3355/2010/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3355/2010/QĐ-UBND | Việt Trì, ngày 25 tháng 10 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH HỖ TRỢ HỌC PHÍ CHO ĐỐI TƯỢNG HỌC TRUNG CẤP NGHỀ VÀ CAO ĐẲNG NGHỀ GIAI ĐOẠN 2010 - 2015
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 58/2008/QĐ-BLĐTB&XH ngày 09/6/2008 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị quyết số 216/2010/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy định hỗ trợ học phí cho đối tượng học trung cấp nghề và cao đẳng nghề;
Xét đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Công văn số 917/LĐTBXH-DN ngày 21/9/2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định hỗ trợ học phí cho đối tượng học trung cấp nghề và cao đẳng nghề giai đoạn 2010 - 2015, như sau:
1. Đối tượng hỗ trợ
a) Đối tượng hỗ trợ kinh phí dạy nghề phổ cập bậc trung học
Học sinh có đăng ký thường trú tại tỉnh Phú Thọ từ 3 năm trở lên, tốt nghiệp trung học cơ sở trong độ tuổi từ 15 đến 21, đủ điều kiện vào học trung cấp nghề tại các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh từ năm học 2009 - 2010.
b) Đối tượng hỗ trợ học phí học trung cấp nghề, cao đẳng nghề
Học sinh có đăng ký thường trú tại tỉnh Phú Thọ từ 3 năm trở lên trong độ tuổi từ 18 đến 35 tốt nghiệp trung học phổ thông, trung học bổ túc, không thuộc đối tượng được miễn học phí quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015, đủ điều kiện vào học trung cấp nghề, cao đẳng nghề tại các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh (theo danh mục nghề khuyến khích học của tỉnh).
2. Nguyên tắc hỗ trợ
- Đảm bảo đúng danh mục nhóm nghề được hưởng chính sách hỗ trợ của tỉnh.
- Hỗ trợ toàn bộ kinh phí học văn hóa bổ sung (bao gồm học phí, chi phí tổ chức giảng dạy...) và hỗ trợ học phí học trung cấp nghề cho đối tượng học nghề phổ cập bậc trung học.
Hỗ trợ 30% học phí cho người học trung cấp nghề, cao đẳng nghề không thuộc đối tượng miễn học phí theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ.
Cơ sở dạy nghề có cam kết giới thiệu việc làm ít nhất 50% số học sinh, sinh viên sau khi tốt nghiệp trung cấp nghề, cao đẳng nghề cho các đối tượng được hưởng quy định hỗ trợ của tỉnh.
3. Định mức hỗ trợ
a) Hỗ trợ kinh phí dạy nghề phổ cập bậc trung học đối với đối tượng tại mục a, khoản 1 trên đây:
- Mức hỗ trợ kinh phí học văn hóa bổ sung: 120.000 đồng/học sinh/tháng.
- Mức hỗ trợ học phí học trung cấp nghề phổ cập bậc trung học: 160.000 đồng/học sinh/tháng.
b) Hỗ trợ một phần học phí học trung cấp nghề, cao đẳng nghề đối với đối tượng tại mục b, khoản 1 trên đây.
- Mức hỗ trợ học trung cấp nghề: 50.000 đồng/học sinh/tháng.
- Mức hỗ trợ học cao đẳng nghề: 60.000 đồng/sinh viên/tháng.
4. Phương thức hỗ trợ
Hỗ trợ trực tiếp cho các cơ sở dạy nghề trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc hỗ trợ được quy định tại khoản 2 trên đây.
5. Thời gian hỗ trợ
Kinh phí học văn hóa bổ sung trước khi học trung cấp nghề không quá 10 tháng.
Học phí học nghề không quá 20 tháng đối với học trung cấp nghề, không quá 30 tháng đối với học cao đẳng nghề.
6. Thời điểm thực hiện
- Hỗ trợ kinh phí học nghề phổ cập bậc trung học thực hiện từ 01/01/2010.
- Hỗ trợ học phí học trung cấp nghề, cao đẳng nghề thực hiện từ 01/01/2011.
Căn cứ mức học phí giáo dục phổ thông công lập hàng năm, Sở Lao động Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan đề xuất báo cáo UBND tỉnh xem xét trình HĐND tỉnh điều chỉnh mức hỗ trợ học phí học nghề, kinh phí dạy nghề phổ cập bậc trung học phù hợp với thực tế.
7. Kinh phí thực hiện được bố trí trong dự toán chi hàng năm cho nhiệm vụ đào tạo nghề từ ngân sách địa phương. Căn cứ chính sách, đối tượng được HĐND tỉnh quy định, tháng 7 hàng năm Sở Lao động Thương binh và Xã hội lập dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính thẩm định, tổng hợp vào dự toán ngân sách báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh.
8. Giao Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thực hiện.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Quyết định 58/2008/QĐ-BLĐTBXH về chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3 Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015
- 4 Nghị quyết 216/2010/NQ-HĐND quy định hỗ trợ học phí cho đối tượng học trung cấp nghề và cao đẳng nghề giai đoạn 2010 - 2015 do Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XVI, kỳ họp thứ 19 ban hành
- 1 Quyết định 05/2013/QĐ-UBND Quy định mức hỗ trợ chi phí học tập cho sinh viên là người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đang học hệ đại học, cao đẳng chính quy từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2015 - 2016
- 2 Quyết định 416/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ hết hiệu lực toàn bộ và một phần năm 2016
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Quyết định 58/2008/QĐ-BLĐTBXH về chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3 Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015
- 4 Nghị quyết 216/2010/NQ-HĐND quy định hỗ trợ học phí cho đối tượng học trung cấp nghề và cao đẳng nghề giai đoạn 2010 - 2015 do Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XVI, kỳ họp thứ 19 ban hành
- 5 Quyết định 05/2013/QĐ-UBND Quy định mức hỗ trợ chi phí học tập cho sinh viên là người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đang học hệ đại học, cao đẳng chính quy từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2015 - 2016