Quyết định 336/2005/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành phê duyệt Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập khuôn khổ cho việc quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên phổ tần số vô tuyến điện tại Việt Nam, hướng tới sự phát triển hiện đại, đồng bộ và hội nhập quốc tế.
- Mục tiêu của Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia
Quy hoạch xác định phổ tần số vô tuyến điện là nguồn tài nguyên quốc gia quý hiếm và có giới hạn. Do đó, các mục tiêu cốt lõi được đặt ra bao gồm:
- Bảo đảm việc khai thác, sử dụng và quản lý phổ tần số vô tuyến điện một cách chặt chẽ, hiệu quả và tiết kiệm tối đa.
- Duy trì hoạt động bình thường của các nghiệp vụ vô tuyến điện, chủ động phòng ngừa và tránh xảy ra hiện tượng nhiễu có hại giữa các đài, các nghiệp vụ và hệ thống thông tin vô tuyến điện.
- Bảo vệ vững chắc chủ quyền và an ninh quốc gia trong lĩnh vực thông tin vô tuyến.
- Phát triển mạng thông tin vô tuyến điện theo hướng hiện đại, đồng bộ, ổn định lâu dài, phù hợp với xu thế phát triển công nghệ của thế giới.
- Đáp ứng kịp thời nhu cầu thông tin phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.
- Làm căn cứ pháp lý để các Bộ, ngành, tổ chức, cá nhân định hướng nghiên cứu, phát triển, sản xuất, lắp đặt và khai thác thiết bị vô tuyến điện tại Việt Nam; đồng thời là cơ sở xây dựng các quy hoạch chi tiết về băng tần, kênh tần số và quy hoạch theo vùng.
- Các nguyên tắc xây dựng quy hoạch
Việc lập và thực hiện quy hoạch phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:
- Phù hợp với Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông, Nghị định số 24/2004/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Việt Nam.
- Đảm bảo tính tương thích và phù hợp với các quy định phân chia tần số cho các nghiệp vụ vô tuyến điện của Liên minh viễn thông quốc tế (ITU).
- Quản lý, khai thác hợp lý, tiết kiệm, bảo đảm tối đa quyền lợi và chủ quyền quốc gia.
- Ưu tiên bảo đảm an toàn thông tin và an ninh quốc gia trong mọi tình huống.
- Xem xét kỹ lưỡng đặc thù sử dụng tần số tại Việt Nam để quá trình chuyển đổi từ hiện trạng sang quy hoạch mới đạt hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất, không gây ảnh hưởng đến các mạng thông tin quan trọng của quốc gia.
- Dành sự ưu tiên hợp lý cho các công nghệ truyền dẫn phát sóng mới và đáp ứng nhu cầu băng tần cho các nghiệp vụ trong tương lai.
- Bố trí riêng một số băng tần phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh với tỷ lệ phù hợp theo từng thời kỳ lịch sử.
- Nội dung cốt lõi của Quy hoạch
Quy hoạch thực hiện phân chia phổ tần số vô tuyến điện trong dải tần từ 0 kHz đến 1000 GHz thành các băng tần nhỏ dành cho các nghiệp vụ cụ thể, đi kèm các điều kiện sử dụng tối ưu trên phạm vi toàn quốc. Nội dung chi tiết bao gồm:
- Bảng phân chia phổ tần số cụ thể cho từng nghiệp vụ vô tuyến điện.
- Các chú thích của Việt Nam nhằm quy định rõ ràng điều kiện sử dụng đối với một số băng tần đặc thù tại lãnh thổ Việt Nam.
- Các chú thích của Liên minh viễn thông quốc tế (ITU) liên quan đến điều kiện sử dụng đối với từng băng tần hoặc kênh tần số cụ thể được quy định trong bảng phân chia.
- Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm quản lý
Quyết định phân định rõ vai trò của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc triển khai quy hoạch:
- Bộ Bưu chính, Viễn thông:
- Ban hành các quy hoạch chi tiết bao gồm quy hoạch băng tần, quy hoạch kênh, quy hoạch tần số vô tuyến điện theo vùng; xây dựng chính sách và văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng phổ tần số.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xây dựng phương án phân chia băng tần cho mục đích quốc phòng, an ninh để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt sau khi lấy ý kiến của Ủy ban tần số vô tuyến điện.
- Thực hiện điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp với quy định của ITU và thực tế Việt Nam (các điều chỉnh ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép).
- Chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy hoạch của các tổ chức, cá nhân.
- Quy định đối với thiết bị vô tuyến điện: Việc sản xuất, nhập khẩu hoặc sử dụng thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện tại Việt Nam phải tuân thủ nghiêm ngặt quy hoạch này. Ngoại trừ các trường hợp: thiết bị tạm nhập tái xuất; thiết bị sản xuất phục vụ xuất khẩu; thiết bị giới thiệu công nghệ tại triển lãm, hội chợ.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
- Thay thế văn bản: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 85/1998/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ.
- Trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 336/2005/QĐ-TTG | Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2005 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHỔ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN QUỐC GIA
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông ngày 25 tháng 5 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 24/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về tần số vô tuyến điện;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia với nội dung chủ yếu sau đây:
Phổ tần số vô tuyến điện là tài nguyên quý hiếm của quốc gia. Việc sử dụng, khai thác và quản lý phổ tần số vô tuyến điện phải đảm bảo chặt chẽ, có hiệu quả và hết sức tiết kiệm; đồng thời bảo đảm hoạt động bình thường của các nghiệp vụ vô tuyến điện, tránh xảy ra nhiễu có hại giữa các đài, các nghiệp vụ và các hệ thống thông tin vô tuyến điện, bảo vệ chủ quyền và an ninh quốc gia.
Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia nhằm phát triển mạng thông tin vô tuyến điện theo hướng hiện đại, đồng bộ và ổn định lâu dài, phù hợp với xu hướng phát triển của quốc tế, đáp ứng các nhu cầu về thông tin phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh, góp phần thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế.
Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia là cơ sở để các Bộ, ngành, các tổ chức và cá nhân định hướng trong các hoạt động nghiên cứu và phát triển, sản xuất, lắp đặt và khai thác các thiết bị vô tuyến điện trên lãnh thổ Việt Nam; là cơ sở để xây dựng và ban hành các quy hoạch chi tiết, bao gồm: quy hoạch băng tần, quy hoạch kênh và quy hoạch tần số vô tuyến điện theo vùng.
1. Phù hợp với Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông, Nghị định số 24/2004/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về tần số vô tuyến điện và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Việt Nam.
2. Phù hợp với những quy định về phân chia tần số cho các nghiệp vụ vô tuyến điện của Liên minh viễn thông quốc tế.
3. Quản lý và khai thác phổ tần số vô tuyến điện có hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm, bảo đảm quyền lợi và chủ quyền quốc gia.
4. Đảm bảo an toàn thông tin và an ninh quốc gia.
5. Tính đến những đặc thù sử dụng phổ tần số vô tuyến điện của Việt Nam hiện nay, đảm bảo việc chuyển đổi từ hiện trạng sang quy hoạch mới với chi phí ít nhất, không làm ảnh hưởng đến hoạt động của các mạng thông tin quan trọng của quốc gia.
6. Ưu tiên hợp lý cho các công nghệ mới về truyền dẫn phát sóng và đáp ứng nhu cầu về băng tần số vô tuyến điện cho các nghiệp vụ ở Việt Nam trong những năm tới.
7. Dành riêng một số băng tần cho mục đích quốc phòng, an ninh, theo tỷ lệ phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ từng thời kỳ.
Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia là phương án phân chia phổ tần số vô tuyến điện (dải tần từ 0 kHz đến 1000 GHz) thành các băng tần nhỏ dành cho các nghiệp vụ và quy định mục đích, điều kiện để đảm bảo trật tự khai thác, sử dụng tối ưu phổ tần số vô tuyến điện trên phạm vi cả nước. Nội dung chủ yếu của Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia được ban hành kèm theo Quyết định này bao gồm:
1. Bảng phân chia phổ tần số cho các nghiệp vụ.
2. Các chú thích của Việt Nam: quy định điều kiện sử dụng một số băng tần cụ thể ở Việt Nam.
3. Các chú thích của Liên minh viễn thông quốc tế có liên quan, bao gồm: các điều kiện sử dụng đối với từng băng tần số/kênh tần số cụ thể trong bảng phân chia phổ tần số vô tuyến điện cho các nghiệp vụ do Liên minh viễn thông quốc tế quy định.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Bộ Bưu chính, Viễn thông căn cứ Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia:
- Ban hành quy hoạch băng tần, quy hoạch kênh, quy hoạch tần số vô tuyến điện theo vùng; xây dựng chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật về việc sử dụng, khai thác và quản lý phổ tần số vô tuyến điện.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xây dựng phương án phân chia băng tần phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt sau khi có ý kiến của Ủy ban tần số vô tuyến điện.
2. Trong quá trình thực hiện quy hoạch, Thủ tướng Chính phủ giao cho Bộ Bưu chính, Viễn thông thực hiện điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp với các quy định của Liên minh Viễn thông quốc tế, có tính đến điều kiện thực tế của Việt Nam, mà không ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép.
3. Việc sản xuất, nhập khẩu hoặc sử dụng thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện tại Việt Nam (trừ thiết bị thuộc diện tạm nhập tái xuất; thiết bị được sản xuất để xuất khẩu; thiết bị để giới thiệu công nghệ trong triễn lãm, hội chợ) phải thực hiện theo đúng quy hoạch.
Điều 2. Bộ Bưu chính, Viễn thông có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm đối với các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện quy hoạch.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 85/1998/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 1998.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| THỦ TƯỚNG |
- 1 Quyết định 46/2003/QĐ-BBCVT phê duyệt Quy hoạch băng tần cho các hệ thống thông tin di động tế bào số của Việt Nam đến năm 2010 trong các dải tần 821-960 MHz và 1710-2200 MHz do Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 2 Quyết định 85/1998/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện của Việt Nam cho các nghiệp vụ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Nghị định 142/2004/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện
- 4 Quyết định 22/2005/QĐ-BTC về mức thu lệ phí cấp giấy phép tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 281/QĐ-BTTTT năm 2007 về việc chỉ định phòng Đo kiểm do Bộ trưởng Bộ Thông tin và truyền thông ban hành
- 6 Quyết định 125/2009/QĐ-TTg về quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7 Quyết định 71/2013/QĐ-TTg về Quy hoạch tần số vô tuyến điện quốc gia do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 46/2003/QĐ-BBCVT phê duyệt Quy hoạch băng tần cho các hệ thống thông tin di động tế bào số của Việt Nam đến năm 2010 trong các dải tần 821-960 MHz và 1710-2200 MHz do Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 2 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 3 Pháp lệnh Bưu chính, viễn thông năm 2002
- 4 Nghị định 24/2004/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về tần số vô tuyến điện
- 5 Nghị định 142/2004/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện
- 6 Quyết định 22/2005/QĐ-BTC về mức thu lệ phí cấp giấy phép tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Quyết định 281/QĐ-BTTTT năm 2007 về việc chỉ định phòng Đo kiểm do Bộ trưởng Bộ Thông tin và truyền thông ban hành
- 8 Quyết định 71/2013/QĐ-TTg về Quy hoạch tần số vô tuyến điện quốc gia do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6988:2006 (CISPR 11:2004) về Thiết bị tần số Rađiô dùng trong công nghiệp, nghiên cứu khoa học và y tế (ISM) - Đặc tính nhiễu điện từ - Giới hạn và phương pháp đo