Quyết định 3374/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh quy định chi tiết về mức thu, đối tượng nộp, đơn vị thu cũng như công tác quản lý, sử dụng nguồn thu lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú và chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất công tác quản lý tài chính công, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong việc thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của công dân tại địa phương.
Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các quy định cốt lõi của Quyết định này:
- Quy định về mức thu lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú và chứng minh nhân dân- Mức thu bằng tiền đối với lệ phí hộ tịch được thực hiện chi tiết theo quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Quyết định.
- Mức thu bằng tiền đối với lệ phí đăng ký cư trú được thực hiện chi tiết theo quy định tại Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Quyết định.
- Mức thu bằng tiền đối với lệ phí chứng minh nhân dân được thực hiện chi tiết theo quy định tại Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Quyết định.
- Đối tượng nộp lệ phí:
- Lệ phí hộ tịch: Áp dụng đối với những người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.
- Lệ phí đăng ký cư trú: Áp dụng đối với những người thực hiện đăng ký, quản lý cư trú với cơ quan đăng ký cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
- Lệ phí chứng minh nhân dân: Áp dụng đối với những người được cơ quan công an tiến hành cấp chứng minh nhân dân.
- Đơn vị thu lệ phí:
- Lệ phí hộ tịch: Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật thực hiện thu.
- Lệ phí đăng ký cư trú: Do cơ quan đăng ký cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú thực hiện thu.
- Lệ phí chứng minh nhân dân: Do cơ quan công an thực hiện cấp chứng minh nhân dân tổ chức thu.
- Đơn vị thu lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân có trách nhiệm nộp 100% tổng số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
- Các đơn vị thu lệ phí có trách nhiệm thực hiện niêm yết và thông báo công khai mức thu lệ phí tại các địa điểm thu lệ phí để người dân dễ dàng tiếp cận, theo dõi.
- Công tác tổ chức thu, quản lý và sử dụng tiền thu lệ phí phải được thực hiện nghiêm túc theo đúng các quy định pháp luật hiện hành.
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015.
- Quyết định này thay thế hoàn toàn các quy định về thu lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân đã được ban hành tại các Quyết định trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, bao gồm:
- Quyết định số 1692/2008/QĐ-UBND ngày 30/5/2008.
- Quyết định số 2802/2008/QĐ-UBND ngày 29/8/2008.
- Quyết định số 2924/2009/QĐ-UBND ngày 28/9/2009.
- Quyết định số 2868/2010/QĐ-UBND ngày 23/9/2010.
- Các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này bao gồm: Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh.
- Thủ trưởng các ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định để thi hành.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3374/2014/QĐ-UBND | Quảng Ninh, ngày 31 tháng 12 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH THU LỆ PHÍ HỘ TỊCH, ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ, CHỨNG MINH NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính "Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương";
Căn cứ Nghị quyết số 173/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XII - Kỳ họp thứ 18 "Về việc quy định thu các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh”;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 5094/TTr-STC ngày 31/12/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu bằng tiền lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh:
- Mức thu bằng tiền lệ phí hộ tịch theo Phụ lục số 1.
- Mức thu bằng tiền lệ phí đăng ký cư trú theo Phụ lục số 2.
- Mức thu bằng tiền lệ phí chứng minh nhân dân theo Phụ lục số 3.
Điều 2. Đối tượng nộp lệ phí, đơn vị thu lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân.
1. Đối tượng nộp lệ phí:
- Lệ phí hộ tịch: Người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.
- Lệ phí đăng ký cư trú: Người thực hiện đăng ký, quản lý cư trú với cơ quan đăng ký cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú
- Lệ phí chứng minh nhân dân: Người được cơ quan công an cấp chứng minh nhân dân.
2. Đơn vị thu lệ phí:
- Lệ phí hộ tịch: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.
- Lệ phí đăng ký cư trú: Cơ quan đăng ký cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
- Lệ phí chứng minh nhân dân: Cơ quan công an thực hiện cấp chứng minh nhân dân.
Điều 3. Quản lý, sử dụng nguồn thu lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân.
Đơn vị thu lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân nộp 100% tổng số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
Đơn vị thu lệ phí có trách nhiệm niêm yết, thông báo công khai mức thu tại các điểm thu lệ phí; Tổ chức thu, quản lý và sử dụng tiền thu lệ phí theo quy định hiện hành.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015 và thay thế quy định thu lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân quy định tại các Quyết định: số 1692/2008/QĐ-UBND ngày 30/5/2008, số 2802/2008/QĐ-UBND ngày 29/8/2008, số 2924/2009/QĐ-UBND ngày 28/9/2009, số 2868/2010/QĐ-UBND ngày 23/9/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
Điều 5. Các ông (bà): Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC SỐ 1
MỨC THU LỆ PHÍ HỘ TỊCH
(Kèm theo Quyết định số: 3374/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu |
| 1 | Đăng ký hộ tịch tại UBND cấp xã |
|
|
| a | Khai sinh |
| Miễn thu |
| b | Kết hôn |
| Miễn thu |
| c | Khai tử |
| Miễn thu |
| d | Nhận cha, mẹ, con | đồng/trường hợp | 10.000 |
| e | Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch |
| Miễn thu |
| f | Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ số hộ tịch | đồng/1 bản sao | 2.000 |
| g | Xác nhận các giấy tờ hộ tịch | đồng/trường hợp | 3.000 |
| h | Các việc đăng ký hộ tịch khác | đồng/trường hợp | 5.000 |
| 2 | Đăng ký hộ tịch tại UBND cấp huyện |
|
|
| a | Cấp lại bản chính giấy khai sinh | đồng/trường hợp | 10.000 |
| b | Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch | đồng/bản sao | 3.000 |
| c | Xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, điều chỉnh hộ tịch | đồng/1 lần | 25.000 |
| 3 | Đăng ký hộ tịch tại Sở Tư pháp, UBND tỉnh |
|
|
| a | Khai sinh |
| Miễn thu |
| b | Kết hôn có yếu tố nước ngoài |
|
|
|
| Đăng ký kết hôn | đồng/trường hợp | 500.000 |
|
| Đăng ký lại việc kết hôn | đồng/trường hợp | 1.000.000 |
| c | Khai tử |
| Miễn thu |
| d | Nuôi con nuôi | Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi và các văn bản hướng dẫn khác (nếu có). | |
| e | Nhận con ngoài giá thú | đồng/trường hợp | 1.000.000 |
| f | Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ bản gốc | đồng/bản sao | 5.000 |
| g | Xác nhận các giấy tờ hộ tịch | đồng/trường hợp | 10.000 |
| h | Các việc đăng ký hộ tịch khác | đồng/trường hợp | 20.000 |
| i | Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch |
| Miễn thu |
| 4 | Đăng ký kết hôn, đăng ký nuôi con nuôi cho người dân tộc thuộc các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa; đăng ký kê khai sinh cho trẻ em của hộ nghèo. |
| Miễn thu |
| 5 | Người Lào di cư sang Việt Nam đã được cấp giấy phép cư trú ổn định trước ngày 01/01/2009 và có nguyện vọng xin nhập quốc tịch Việt Nam |
| Miễn thu |
PHỤ LỤC SỐ 2
MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ
(Kèm theo Quyết định số 3374/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu |
| 1 | Đối với các trường hợp: Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Hộ gia đình thuộc diện xóa đói, giảm nghèo; Công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc |
| Không thu |
| 2 | Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú |
|
|
| 2.1 | Tại các phường của thành phố | đồng/lần đăng ký | 10.000 |
| 2.2 | Tại các khu vực khác | đồng/lần đăng ký | 5.000 |
| 3 | Cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú |
|
|
| 3.1 | Tại các phường của thành phố |
|
|
|
| Sổ hộ khẩu | đồng/lần cấp | 15.000 |
|
| Sổ tạm trú | đồng/lần cấp | 10.000 |
| 3.2 | Tại các khu vực khác |
|
|
|
| Sổ hộ khẩu | đồng/lần cấp | 7.000 |
|
| Sổ tạm trú | đồng/lần cấp | 5.000 |
| 4 | Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà |
|
|
| 4.1 | Tại các phường của thành phố | đồng/lần cấp | 8.000 |
| 4.2 | Tại các khu vực khác | đồng/lần cấp | 4.000 |
| 5 | Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú |
|
|
| 5.1 | Tại các phường của thành phố | đồng/lần cấp | 5.000 |
| 5.2 | Tại các khu vực khác | đồng/lần cấp | 2.500 |
| 5.3 | Trường hợp đính chính lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà; xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú) |
| Không thu |
| 6 | Cấp mới sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, tách sổ hộ khẩu |
| Miễn thu |
PHỤ LỤC SỐ 3
MỨC THU LỆ PHÍ CHỨNG MINH NHÂN DÂN
(Kèm theo Quyết định số 3374/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu |
| 1 | Đối với các trường hợp: Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc |
| Không thu |
| 2 | Đối với việc cấp chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân) |
|
|
| 2.1 | Đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền |
| Miễn thu |
| 2.2 | Cấp lại, đổi |
|
|
|
| Tại các phường của thành phố | đồng/lần cấp | 6.000 |
|
| Tại các khu vực khác | đồng/lần cấp | 3.000 |
|
| Trường hợp cấp đổi do chứng minh nhân dân hết hạn sử dụng |
| Miễn thu |
| 3 | Trường hợp cấp chứng minh nhân dân bằng công nghệ mới | Thực hiện theo Thông tư số 155/2012/TT-BTC ngày 20/9/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng minh nhân dân mới. | |
- 1 Quyết định 2868/2010/QĐ-UBND điều chỉnh tỷ lệ (%) trích để lại cho đơn vị thu lệ phí hộ tịch, chứng minh nhân dân, đăng ký cư trú tại Điều 1 Quyết định 2802/2008/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 2 Quyết định 2802/2008/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú; sửa đổi tỷ lệ (%) trích để lại cho các đơn vị thu lệ phí hộ tịch, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 3 Quyết định 1692/2008/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch, chứng minh nhân dân; quy định không thu, miễn thu và bãi bỏ đối với lệ phí hộ khẩu trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 4 Quyết định 2924/2009/QĐ-UBND bổ sung quy định miễn thu lệ phí hộ tịch đối với người Lào tại Điều 1 Quyết định 1692/2008/QĐ-UBND do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị quyết 173/2014/NQ-HĐND quy định thu các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh
- 1 Quyết định 2868/2010/QĐ-UBND điều chỉnh tỷ lệ (%) trích để lại cho đơn vị thu lệ phí hộ tịch, chứng minh nhân dân, đăng ký cư trú tại Điều 1 Quyết định 2802/2008/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 2 Quyết định 2802/2008/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú; sửa đổi tỷ lệ (%) trích để lại cho các đơn vị thu lệ phí hộ tịch, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 3 Quyết định 1692/2008/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch, chứng minh nhân dân; quy định không thu, miễn thu và bãi bỏ đối với lệ phí hộ khẩu trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 4 Quyết định 16/2012/QĐ-UBND về Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 5 Quyết định 2924/2009/QĐ-UBND bổ sung quy định miễn thu lệ phí hộ tịch đối với người Lào tại Điều 1 Quyết định 1692/2008/QĐ-UBND do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 6 Quyết định 26/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 7 Quyết định 45/2014/QĐ-UBND quy định lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 8 Quyết định 25/2015/QĐ-UBND quy định mức thu lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
- 9 Quyết định 3308/2016/QĐ-UBND năm 2016 về quy định mức thu lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú và bãi bỏ quy định thu lệ phí chứng minh nhân dân do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 1 Quyết định 2868/2010/QĐ-UBND điều chỉnh tỷ lệ (%) trích để lại cho đơn vị thu lệ phí hộ tịch, chứng minh nhân dân, đăng ký cư trú tại Điều 1 Quyết định 2802/2008/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 2 Quyết định 2802/2008/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú; sửa đổi tỷ lệ (%) trích để lại cho các đơn vị thu lệ phí hộ tịch, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 3 Quyết định 1692/2008/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch, chứng minh nhân dân; quy định không thu, miễn thu và bãi bỏ đối với lệ phí hộ khẩu trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 4 Quyết định 2924/2009/QĐ-UBND bổ sung quy định miễn thu lệ phí hộ tịch đối với người Lào tại Điều 1 Quyết định 1692/2008/QĐ-UBND do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 5 Quyết định 3308/2016/QĐ-UBND năm 2016 về quy định mức thu lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú và bãi bỏ quy định thu lệ phí chứng minh nhân dân do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Nghị định 19/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nuôi con nuôi
- 4 Quyết định 16/2012/QĐ-UBND về Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 5 Thông tư 155/2012/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí Chứng minh nhân dân mới do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Quyết định 26/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 8 Quyết định 45/2014/QĐ-UBND quy định lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 9 Nghị quyết 173/2014/NQ-HĐND quy định thu các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh
- 10 Quyết định 25/2015/QĐ-UBND quy định mức thu lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân tỉnh Quảng Ngãi