Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

- Ban hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới tỉnh An Giang giai đoạn 2016 - 2020

Quyết định 3379/QĐ-UBND chính thức ban hành Bộ tiêu chí về xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2016 - 2020. Bộ tiêu chí này đóng vai trò vô cùng quan trọng, làm căn cứ pháp lý và kỹ thuật cho nhiều hoạt động trọng tâm bao gồm:

  • Đánh giá thực trạng và mức độ đạt được của từng tiêu chí, chỉ tiêu nông thôn mới tại các xã.
  • Làm cơ sở lập quy hoạch, xây dựng các đề án, kế hoạch chi tiết và điều hành thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới.
  • Phục vụ công tác kiểm tra, đánh giá, xét công nhận xã đạt chuẩn tiêu chí và đạt chuẩn "Xã nông thôn mới".
  • Làm căn cứ để bình xét khen thưởng trong các phong trào thi đua xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.

- Phân công trách nhiệm của các sở, ban, ngành phụ trách từng tiêu chí, chỉ tiêu

Nhằm đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả trong triển khai, UBND tỉnh An Giang phân công cụ thể trách nhiệm phụ trách, hướng dẫn thực hiện từng tiêu chí, chỉ tiêu cho các cơ quan chuyên môn:

  • Sở Xây dựng: Chịu trách nhiệm thực hiện Tiêu chí 9; chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện Tiêu chí 1; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện Chỉ tiêu 17.4.
  • Sở Giao thông Vận tải: Phụ trách các Chỉ tiêu 2.1, 2.2, 2.3 và chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện Chỉ tiêu 2.4.
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Phụ trách Tiêu chí 3 và Tiêu chí 13; chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện các Chỉ tiêu 17.1, 17.3 và 17.7.
  • Sở Công Thương: Chủ trì phối hợp với Công ty Cổ phần Điện lực An Giang và Công ty Cổ phần Điện nước An Giang thực hiện Tiêu chí 4; chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng thực hiện Tiêu chí 7.
  • Sở Giáo dục và Đào tạo: Phụ trách Tiêu chí 5, Chỉ tiêu 14.1, 14.2; chủ trì phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện Chỉ tiêu 14.3.
  • Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Phụ trách Chỉ tiêu 6.1, 6.3, Tiêu chí 16; chủ trì phối hợp với Tỉnh Đoàn thực hiện Chỉ tiêu 6.2.
  • Sở Thông tin và Truyền thông: Chịu trách nhiệm triển khai và hướng dẫn Tiêu chí 8.
  • Cục Thống kê tỉnh: Phụ trách triển khai, hướng dẫn thực hiện Tiêu chí 10.
  • Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Phụ trách Tiêu chí 11, Tiêu chí 12; chủ trì phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện Chỉ tiêu 18.6.
  • Sở Y tế: Phụ trách Chỉ tiêu 15.2, 15.3; chủ trì phối hợp với Sở Công Thương và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện Chỉ tiêu 17.8.
  • Bảo hiểm Xã hội tỉnh: Chủ trì phối hợp với Sở Y tế thực hiện Chỉ tiêu 15.1.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường: Phụ trách triển khai, hướng dẫn Chỉ tiêu 17.2 và Chỉ tiêu 17.5.
  • Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh: Được đề nghị chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Y tế triển khai Chỉ tiêu 17.6.
  • Sở Nội vụ: Phụ trách Chỉ tiêu 18.1; chủ trì phối hợp với UBND cấp huyện thực hiện các Chỉ tiêu 18.2, 18.3, 18.4.
  • Sở Tư pháp: Phụ trách triển khai, hướng dẫn Chỉ tiêu 18.5.
  • Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh: Phụ trách thực hiện Chỉ tiêu 19.1.
  • Công an tỉnh: Phụ trách thực hiện Chỉ tiêu 19.2.

- Cơ chế hướng dẫn, biên soạn tài liệu và chế độ báo cáo

Để tạo sự thống nhất trong quá trình áp dụng và theo dõi tiến độ, Quyết định quy định:

  • Căn cứ quy định của Trung ương và tiêu chuẩn chuyên ngành, các sở, ngành liên quan gửi văn bản hướng dẫn về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, ban hành sổ tay và tài liệu hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020.
  • Các sở, ngành, cơ quan được giao nhiệm vụ có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh và Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh An Giang.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Quyết định quy định rõ về mốc thời gian áp dụng và danh tính các đơn vị chịu trách nhiệm thực thi:

  • Thời điểm có hiệu lực: Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017.
  • Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế Quyết định số 2361/QĐ-UBND ngày 15/11/2013 của UBND tỉnh An Giang.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm triển khai thực hiện.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3379/QĐ-UBND

An Giang, ngày 28 tháng 11 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI TỈNH AN GIANG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 3310/QĐ-UBND ngày 21/11/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 189/TTr-SNN&PTNT ngày 14/11/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Bộ tiêu chí về xã nông thôn mới tỉnh An Giang giai đoạn 2016 - 2020.

Bộ tiêu chí này là căn cứ để đánh giá thực trạng và mức độ đạt các tiêu chí, chỉ tiêu; là cơ sở để xây dựng quy hoạch, đề án, kế hoạch thực hiện và chỉ đạo xây dựng nông thôn mới trên địa bàn; kiểm tra, đánh giá, công nhận đạt chuẩn tiêu chí và đạt chuẩn “xã nông thôn mới”; là cơ sở xét khen thưởng trong phong trào thi đua xây dựng nông thôn mới.

Điều 2. Phân công các sở, ngành phụ trách từng tiêu chí, chỉ tiêu xã nông thôn mới, cụ thể như sau:

1. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn thực hiện tiêu chí 9; chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan có liên quan thực hiện tiêu chí 1; chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện chỉ tiêu 17.4.

2. Sở Giao thông Vận tải chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn thực hiện các chỉ tiêu 2.1, 2.2, 2.3; chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện chỉ tiêu 2.4.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn thực hiện tiêu chí 3, tiêu chí 13; chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện các chỉ tiêu: 17.1; 17.3; 17.7.

4. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Công ty Cổ phần Điện lực An Giang và Công ty Cổ phần Điện nước An Giang triển khai, hướng dẫn thực hiện tiêu chí 4; chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và Sở Xây dựng thực hiện tiêu chí 7.

5. Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn thực hiện tiêu chí 5, chỉ tiêu: 14.1; 14.2; chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện chỉ tiêu 14.3.

6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn thực hiện chỉ tiêu 6.1; 6.3, tiêu chí 16; chủ trì, phối hợp với Tỉnh Đoàn thực hiện chỉ tiêu 6.2.

7. Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn thực hiện tiêu chí 8.

8. Cục Thống kê tỉnh chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn thực hiện tiêu chí 10.

9. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn thực hiện tiêu chí 11, tiêu chí 12; chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện chỉ tiêu 18.6.

10. Sở Y tế chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn thực hiện chỉ tiêu 15.2 và 15.3; chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện chỉ tiêu 17.8.

11. Bảo hiểm Xã hội tỉnh chủ trì, phối hợp Sở Y tế triển khai, hướng dẫn thực hiện chỉ tiêu 15.1.

12. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn thực hiện các chỉ tiêu: 17.2, 17.5.

13. Đề nghị Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Y tế triển khai, hướng dẫn thực hiện chỉ tiêu 17.6.

14. Sở Nội vụ chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn thực hiện các chỉ tiêu: 18.1; chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện triển khai, hướng dẫn các chỉ tiêu 18.2; 18.3; 18.4.

15. Sở Tư pháp chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn thực hiện chỉ tiêu 18.5.

16. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn thực hiện chỉ tiêu 19.1.

17. Công an tỉnh chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn thực hiện chỉ tiêu 19.2.

Điều 3. Căn cứ vào hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương; các sở, ngành, cơ quan liên quan hướng dẫn, tiêu chuẩn chuyên ngành hoặc quy định khung đối với các tiêu chí, chỉ tiêu quy định tại Điều 1 của Quyết định này, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp ban hành sổ tay, tài liệu hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020. Các sở, ngành, cơ quan liên quan phụ trách hướng dẫn thực hiện các tiêu chí, chỉ tiêu xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 thực hiện báo báo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017 và thay thế Quyết định số 2361/QĐ-UBND ngày 15/11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Chỉ đạo TW CT MTQGXDNTM;
- Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ;
- Văn Phòng Chính phủ;
- Bộ NN&PTNT, VP ĐP NTM TW;
- TT TU, TT.HĐND, TT.UBND, TT.UBMTTQ tỉnh;
- Ban Dân vận TU, Ban Tuyên giáo TU;
- Các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- VP HĐND tỉnh, VP Đoàn Đại biểu QH tỉnh;
- Các đồng chí Tỉnh ủy viên;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Các sở, ban, ngành và đoàn thể tỉnh;
- Cty CP Điện lực AG, Cty CP Điện nước AG;
- Báo AG, Đài PTTH AG, TTXAG (phổ biến);
- Thành viên BCĐ XDNTM tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Phòng: KTN, KGVX, KTTH, TH, NC, HCTC;
- Lưu: VT.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lâm Quang Thi

 

BỘ TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI TỈNH AN GIANG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

(Ban hành kèm theo Quyết định số 3379 /QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

STT

Tên tiêu chí

Nội dung tiêu chí

Đơn vị tính

Chỉ tiêu tiêu chí

I

QUY HOẠCH

1

Quy hoạch

1.1. Có quy hoạch chung xây dựng xã được phê duyệt và được công bố công khai đúng thời hạn

 

Đạt

1.2. Ban hành quy định quản lý quy hoạch chung xây dựng xã và tổ chức thực hiện theo quy hoạch

 

Đạt

II

HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI

 

2

Giao thông

2.1.Tỷ lệ km đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện được nhựa hóa hoặc bê tông hóa, đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT

%

100

2.2. Tỷ lệ Km đường trục ấp, liên ấp được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT

%

≥50

2.3. Tỷ lệ Km đường ngõ, xóm (đường dân sinh) được cứng hóa, sạch, không lầy lội vào mùa mưa

%

100

2.4. Tỷ lệ Km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện

%

≥50

3

Thủy lợi

3.1. Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động

%

≥80

3.2 Đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu dân sinh và theo quy định về phòng chống thiên tai tại chỗ

 

Đạt

4

Điện

4.1. Hệ thống điện đạt chuẩn

 

Đạt

4.2. Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn

%

≥98

5

Trường học

5. Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đạt chuẩn quốc gia

%

≥70

6

Cơ sở vật chất văn hóa

6.1. Xã có nhà văn hóa hoặc hội trường đa năng và sân thể thao phục vụ sinh hoạt văn hóa, thể thao của toàn xã

 

Đạt

6.2. Xã có điểm vui chơi, giải trí và thể thao cho trẻ em và người cao tuổi theo quy định

 

Đạt

6.3. Tỷ lệ ấp có nhà văn hóa hoặc nơi sinh hoạt văn hóa, thể thao phục vụ cộng đồng

%

100

7

Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn

7. Xã có chợ nông thôn hoặc nơi mua bán, trao đổi hàng hóa

 

Đạt

8

Thông tin và truyền thông

8.1. Xã có điểm phục vụ bưu chính.

 

Đạt

8.2. Xã có dịch vụ viễn thông, Internet.

 

Đạt

8.3. Xã có đài truyền thanh và hệ thống loa đến các ấp.

 

Đạt

8.4. Xã có ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành

 

Đạt

9

Nhà ở dân cư

9.1. Nhà tạm, dột nát

 

Không

9.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn Bộ Xây dựng

%

≥70

III

KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT

 

10

Thu nhập

Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đến năm 2020 (triệu đồng/người)

Tr.đồng

≥50

11

Hộ nghèo

Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giai đoạn 2016 - 2020

%

≤4

12

Lao động có việc làm

Tỷ lệ người làm việc trên dân số trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động

%

≥90

13

Tổ chức sản xuất

13.1. Xã có hợp tác xã hoạt động theo đúng quy định của Luật hợp tác xã năm 2012

 

Đạt

13.2. Xã có mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản chủ lực đảm bảo bền vững

 

Đạt

STT

Tên tiêu chí

Nội dung tiêu chí

Đơn vị tính

Chỉ tiêu tiêu chí

IV

VĂN HÓA - XÃ HỘI - MÔI TRƯỜNG

 

14

Giáo dục

14.1. Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; phổ cập giáo dục trung học cơ sở

 

Đạt

14.2. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (Phổ thông, bổ túc, trung cấp)

%

≥80

14.3. Tỷ lệ lao động có việc làm qua đào tạo

%

≥25

15

Y tế

15.1. Tỷ lệ người dân thao gia bảo hiểm y tế

%

≥85

15.2. Xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế

 

Đạt

15.3. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi)

%

≤20,5

16

Văn hóa

Tỷ lệ ấp đạt tiêu chuẩn văn hóa theo quy định

%

≥70

17

Môi trường và an toàn thực phẩm

17.1. Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch theo quy định.

%

≥85

17.2. Tỷ lệ cơ sở sản xuất - kinh doanh, nuôi trồng thủy sản, làng nghề đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường

%

100

17.3. Xây dựng cảnh quan môi trường xanh - sạch - đẹp, an toàn

 

Đạt

17.4. Mai táng phù hợp với quy định và theo quy hoạch

 

Đạt

17.5. Chất thải rắn trên địa bàn và nước thải khu dân cư tập trung, cơ sở sản xuất kinh doanh được thu gom và xử lý theo quy định

 

Đạt

17.6. Tỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo 3 sạch

%

≥70

17.7. Tỷ lệ hộ chăn nuôi có chuồng trại chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường

%

≥70

17.8. Tỷ lệ hộ gia đình và cơ sở SXKD thực phẩm tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm

%

100

V

HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

18

Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật

18.1. Cán bộ, công chức xã đạt chuẩn

 

Đạt

18.2. Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định

 

Đạt

18.3. Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn "trong sạch, vững mạnh"

 

Đạt

18.4. Các tổ chức chính trị xã hội của xã đạt loại khá trở lên

%

100

18.5. Xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy định

 

Đạt

18.6. Đảm bảo bình đẳng giới và phòng chống bạo lực gia đình; bảo vệ và hỗ trợ những người dễ bị tổn thương trong các lĩnh vực của gia đình và đời sống xã hội.

 

Đạt

19

Quốc phòng và An ninh

19.1. Xây dựng lực lượng dân quân "vững mạnh, rộng khắp" và hoàn thành các chỉ tiêu quốc phòng

 

Đạt

19.2. Xã đạt chuẩn an toàn về an ninh, trật tự

 

Đạt

 

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 3379/QĐ-UBND năm 2016 về Bộ tiêu chí về xã nông thôn mới tỉnh An Giang giai đoạn 2016-2020

Số hiệu: 3379/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 28/11/2016
Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
Người ký: Lâm Quang Thi
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2017
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 3379/QĐ-UBND năm 2016 về Bộ tiêu c...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký