Tóm tắt Quyết định 338/QĐ-SXD năm 2023 về đơn giá nhân công xây dựng tỉnh Bắc Giang
Quyết định số 338/QĐ-SXD công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang nhằm thiết lập cơ sở quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phù hợp với thực tế địa phương và các quy định pháp luật hiện hành. Dưới đây là nội dung chi tiết các quy định cốt lõi của Quyết định này:
1. Quy định về việc công bố và đối tượng áp dụng đơn giá nhân công (Điều 1)
Quyết định chính thức ban hành đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang với các nội dung chi tiết được quy định tại Phụ lục kèm theo. Đối tượng áp dụng được phân chia cụ thể như sau:
- Đối tượng bắt buộc áp dụng: Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng của các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, và các dự án đối tác công tư (PPP) trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Đơn giá này là cơ sở để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
- Đối tượng khuyến khích áp dụng: Các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng sử dụng các nguồn vốn khác (ngoài các nguồn vốn bắt buộc nêu trên) quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
2. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp (Điều 2)
Thời gian áp dụng và phương án xử lý chuyển tiếp đối với các dự án được quy định rõ ràng nhằm đảm bảo tính liên tục trong hoạt động đầu tư xây dựng:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 338/QĐ-SXD chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2024.
- Quy định chuyển tiếp: Việc xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong giai đoạn chuyển tiếp được thực hiện theo quy định tại Khoản 8 Điều 44 của Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
3. Trách nhiệm thi hành quyết định (Điều 3)
Trách nhiệm tổ chức thực hiện và thi hành Quyết định được giao cho các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan bao gồm:
- Chánh Văn phòng Sở Xây dựng tỉnh Bắc Giang.
- Trưởng các phòng, đơn vị trực thuộc Sở Xây dựng tỉnh Bắc Giang.
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định này để chủ động triển khai thực hiện.
| UBND TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 338/QĐ-SXD | Bắc Giang, ngày 15 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Luật số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Thông tư 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình;
Căn cứ Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND ngày 13/7/2021 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang;
Xét đề nghị của Trưởng phòng Kinh tế và Vật liệu xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang với nội dung chi tiết tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
1. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng của các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP trên địa bàn tỉnh Bắc Giang áp dụng đơn giá nhân công công bố tại Quyết định này làm cơ sở lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
2. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn khác quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ áp dụng đơn giá nhân công công bố tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2024.
Việc xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong giai đoạn chuyển tiếp thực hiện theo quy định tại Khoản 8 Điều 44 của Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Trưởng các phòng, đơn vị thuộc Sở và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định này thi hành./.
|
| KT. GIÁM ĐỐC |
PHỤ LỤC:
ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
(Kèm theo Quyết định số 338/QĐ-SXD ngày 15/12/2023 của Sở Xây dựng)
I. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
1. Đơn giá nhân công công bố tại Quyết định này được xác định với điều kiện lao động bình thường, thời gian làm việc một ngày công là 8 giờ làm việc, đã bao gồm các khoản bảo hiểm thuộc trách nhiệm của người lao động phải trả theo quy định.
2. Nhóm, cấp bậc thợ bình quân và thang bảng hệ số cấp bậc nhân công xây dựng theo bảng 4.1 và 4.3 Phụ lục IV Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình.
3. Đơn giá nhân công công bố tại Quyết định này là đơn giá nhân công xây dựng bình quân theo khu vực, được xác định cho 02 khu vực trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, cụ thể:
- Vùng III gồm các huyện: Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp Hòa, Tân Yên, Lạng Giang và Thành phố Bắc Giang.
- Vùng IV gồm các huyện: Yên Thế, Lục Nam, Lục Ngạn và Sơn Động.
II. ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG
| TT | Nhân công xây dựng | Cấp bậc bình quân | Đơn giá nhân công XD bình quân khu vực (đồng/ngày công) | |
| Vùng III | Vùng IV | |||
| A | NHÓM NHÂN CÔNG XÂY DỰNG |
|
|
|
| I | Nhóm I | 3,5/7 | 258,000 | 241,000 |
| II | Nhóm II | 3,5/7 | 294,000 | 283,000 |
| III | Nhóm III | 3,5/7 | 295,000 | 284,000 |
| IV | Nhóm IV |
|
|
|
| IV.1 | Nhóm vận hành máy, thiết bị thi công xây dựng | 3,5/7 | 295,000 | 284,000 |
| IV.2 | Nhóm lái xe các loại | 2,0/4 | 295,000 | 284,000 |
| B | NHÓM NHÂN CÔNG KHÁC |
|
|
|
| I | Vận hành tàu, thuyền |
|
|
|
| I.1 | Thuyền trưởng | 1,5/2 | 375,000 | 375,000 |
| I.2 | Thuyền phó | 1,5/2 | 340,000 | 340,000 |
| I.3 | Thủy thủ, thợ máy, thợ điện | 2,0/4 | 296,000 | 296,000 |
| I.4 | Máy trưởng, máy I, Máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên tầu cuốc I, kỹ thuật thuật viên cuốc II tàu sông | 1,5/2 | 296,000 | 296,000 |
| II | Thợ lặn | 2,0/4 | 534,000 | 509,000 |
| III | Kỹ sư (kỹ sư khảo sát, thí nghiệm, kỹ sư trực tiếp) | 4,0/8 | 308,000 | 296,000 |
| IV | Nghệ nhân | 1,5/2 | 527,000 | 479,000 |
- 1 Luật Xây dựng 2014
- 2 Luật Xây dựng sửa đổi 2020
- 3 Thông tư 11/2021/TT-BXD hướng dẫn nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Nghị định 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- 5 Quyết định 29/2021/QĐ-UBND quy định về một số nội dung về quản lý hoạt động đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 6 Thông tư 13/2021/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 1 Quyết định 3207/QĐ-UBND năm 2023 công bố đơn giá nhân công xây dựng để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2 Quyết định 1898/QĐ-UBND năm 2023 bãi bỏ Quyết định 1801/QĐ-UBND công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 3 Quyết định 139/QĐ-SXD công bố Đơn giá nhân công xây dựng năm 2023 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 1 Luật Xây dựng 2014
- 2 Luật Xây dựng sửa đổi 2020
- 3 Thông tư 11/2021/TT-BXD hướng dẫn nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Nghị định 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- 5 Quyết định 29/2021/QĐ-UBND quy định về một số nội dung về quản lý hoạt động đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 6 Thông tư 13/2021/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 7 Quyết định 3207/QĐ-UBND năm 2023 công bố đơn giá nhân công xây dựng để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 8 Quyết định 1898/QĐ-UBND năm 2023 bãi bỏ Quyết định 1801/QĐ-UBND công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 9 Quyết định 139/QĐ-SXD công bố Đơn giá nhân công xây dựng năm 2023 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng