Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 3398/QĐ-BYT do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy định về việc phân bổ 746.460 liều vắc xin phòng COVID-19 BNT162b2 (Comirnaty) được cung ứng trong tháng 07/2021 (đợt 8). Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều phối nguồn vắc xin Pfizer kịp thời cho các địa phương, đơn vị phục vụ chiến dịch tiêm chủng quốc gia phòng, chống dịch COVID-19.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết và phân tích các nội dung cốt lõi của Quyết định này:

- Đối tượng và phương án phân bổ vắc xin (Điều 1)

  • Vắc xin phòng COVID-19 BNT162b2 của Pfizer (Comirnaty) do Dự án tiêm chủng mở rộng Quốc gia tiếp nhận được phân bổ cụ thể cho hai nhóm đối tượng chính bao gồm:
  • Phân bổ trực tiếp cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo danh sách chi tiết tại Phụ lục 1 đính kèm quyết định.
  • Phân bổ cho các đơn vị, cơ quan cụ thể theo danh sách chi tiết tại Phụ lục 2 đính kèm quyết định.

- Quy trình tiếp nhận, bảo quản và tổ chức tiêm chủng (Điều 2)

  • Trách nhiệm của Dự án Tiêm chủng mở rộng quốc gia: Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương chịu trách nhiệm tiếp nhận, bảo quản và vận chuyển vắc xin tới Dự án Tiêm chủng mở rộng khu vực để thực hiện phân bổ kịp thời tới các đơn vị theo đúng danh sách quy định.
  • Trách nhiệm của Sở Y tế các tỉnh, thành phố: Chỉ đạo Trung tâm kiểm soát bệnh tật (CDC) tiếp nhận, bảo quản vắc xin nghiêm ngặt theo đúng hướng dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất. Tổ chức triển khai tiêm chủng ngay số vắc xin được phân bổ cho các đối tượng ưu tiên theo đúng quy định tại Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày 26/02/2021 của Chính phủ, Quyết định số 3355/QĐ-BYT ngày 08/7/2021 và Quyết định số 3338/QĐ-BYT ngày 08/7/2021 của Bộ Y tế về việc huy động nhân lực hỗ trợ phòng chống dịch tại TP. Hồ Chí Minh.
  • Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an: Chủ động liên hệ trực tiếp với Dự án Tiêm chủng mở rộng Quốc gia để tiếp nhận vắc xin và tổ chức tiêm chủng cho các đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý của mình.
  • Trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế: Tổ chức tiếp nhận, bảo quản và thực hiện tiêm vắc xin cho các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn, cùng các đơn vị, tổ chức, cá nhân theo đúng quy định pháp luật hiện hành. Trường hợp không sử dụng hết hoặc có nhu cầu bổ sung vắc xin, các đơn vị phải phối hợp chặt chẽ với Dự án Tiêm chủng mở rộng Quốc gia (Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương) và Viện Pasteur TP. Hồ Chí Minh để chủ động điều phối, bảo đảm hiệu quả sử dụng tối đa.

- Nguyên tắc ưu tiên tiêm chủng và điều kiện bảo quản đặc thù (Điều 2)

  • Nguyên tắc ưu tiên tiêm mũi 2: Trong trường hợp nguồn vắc xin hạn chế, ưu tiên sử dụng vắc xin Pfizer để tiêm mũi thứ 2 cho những người đã tiêm mũi thứ nhất bằng vắc xin AstraZeneca từ 8 đến 12 tuần trước đó (nếu người được tiêm chủng đồng ý), đồng thời tiêm mũi thứ nhất cho những người chưa được tiêm chủng.
  • Thời hạn sử dụng và bảo quản: Đối với vắc xin được bảo quản ở điều kiện nhiệt độ từ 2°C đến 8°C, bắt buộc phải sử dụng hết trong vòng tối đa 31 ngày. Các đơn vị được phân bổ phải phối hợp chặt chẽ với hệ thống Tiêm chủng mở rộng để lập kế hoạch tiếp nhận và triển khai tiêm chủng nhanh chóng, tránh lãng phí hao hụt.

- Công tác tập huấn, quản lý và báo cáo số liệu (Điều 2)

  • Công tác tập huấn chuyên môn: Dự án Tiêm chủng mở rộng quốc gia - Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương có trách nhiệm khẩn trương hoàn thiện tài liệu chuyên môn và tổ chức tập huấn kỹ lưỡng về cách sử dụng vắc xin COVID-19 BNT162b2 (Comirnaty) cho tất cả các đơn vị trước khi tiến hành tiêm chủng thực tế.
  • Chế độ báo cáo và quản lý: Các đơn vị, địa phương tiếp nhận vắc xin chịu trách nhiệm toàn diện trong việc quản lý, sử dụng và báo cáo chi tiết theo từng nguồn vắc xin được phân bổ (bao gồm cả lượng vắc xin điều phối giữa các đơn vị, địa phương). Kết quả tiêm chủng phải được báo cáo định kỳ về Bộ Y tế (Cục Y tế dự phòng) và Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện (Điều 3 và Điều 4)

  • Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng Cục trưởng thuộc Bộ Y tế; Viện trưởng Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương; Viện trưởng Viện Pasteur TP. Hồ Chí Minh; Cục trưởng Cục Quân y (Bộ Quốc phòng); Cục trưởng Cục Y tế (Bộ Công an) và Thủ trưởng các đơn vị được phân bổ vắc xin chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

BỘ Y TẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3398/QĐ-BYT

Hà Nội, ngày 12 tháng 7 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÂN BỔ 746.460 LIỀU VẮC XIN PHÒNG COVID-19 BNT162b2 (COMIRNATY) ĐƯỢC CUNG ỨNG TRONG THÁNG 07/2021 ĐỢT 8

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20/6/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Y tế;

Căn cứ Quyết định số 173/QĐ-TTg ngày 01/02/2020 và Quyết định 447/QĐ-TTg ngày 01/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố dịch viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona gây ra;

Căn cứ Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày 26/02/2021 của Chính phủ về việc mua và sử dụng vắc xin phòng COVID-19;

Căn cứ Quyết định số 3355/QĐ-BYT ngày 08/7/2021 của Bộ Y tế về việc phê duyệt Kế hoạch triển khai chiến dịch tiêm vắc xin phòng COVID-19 năm 2021-2022;

Quyết định số 3338/QĐ-BYT ngày 08/7/2021 của Bộ Y tế về việc huy động nhân lực y tế để hỗ trợ phòng, chống dịch COVID-19 (lần 2) tại thành phố Hồ Chí Minh;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phân bổ vắc xin COVID-19 BNT162b2 của Pfizer (Comirnaty) do Dự án tiêm chủng mở rộng Quốc gia tiếp nhận cho các đơn vị, địa phương như sau:

1. Phân bổ cho các tỉnh, thành phố theo Phụ lục 1 đính kèm.

2. Phân bổ cho các đơn vị theo Phụ lục 2 đính kèm.

Điều 2.

1. Dự án Tiêm chủng mở rộng quốc gia - Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương thực hiện tiếp nhận, bảo quản và vận chuyển vắc xin tới Dự án TCMR khu vực để phân bổ tới các đơn vị theo danh sách tại Điều 1.

2. Sở Y tế các tỉnh, thành phố chỉ đạo Trung tâm kiểm soát bệnh tật tiếp nhận, bảo quản theo hướng dẫn của nhà sản xuất và tổ chức triển khai tiêm chủng ngay số vắc xin được phân bổ theo Khoản 1 Điều 1 cho các đối tượng theo đúng Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày 26/02/2021 của Chính phủ và Quyết định số 3355/QĐ-BYT ngày 08/7/2021 của Bộ Y tế về việc ban hành Kế hoạch triển khai chiến dịch tiêm vắc xin phòng COVID-19 năm 2021-2022, Quyết định số 3338/QĐ-BYT ngày 08/7/2021 của Bộ Y tế về việc huy động nhân lực y tế để hỗ trợ phòng, chống dịch COVID-19 (lần 2) tại thành phố Hồ Chí Minh.

3. Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chủ động liên hệ với Dự án TCMR Quốc gia để tiếp nhận và tiêm vắc xin cho các đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý.

4. Các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế tại Khoản 2 Điều 1 tổ chức tiếp nhận, bảo quản và tiêm vắc xin cho các cơ quan Trung ương trên địa bàn, các đơn vị, tổ chức, cá nhân theo quy định tại Nghị quyết 21/NQ-CP ngày 26/02/2021 của Chính phủ, Quyết định số 3355/QĐ-BYT ngày 08/7/2021 của Bộ Y tế và Quyết định số 3338/QĐ-BYT ngày 08/7/2021 của Bộ Y tế.

Trường hợp các đơn vị không sử dụng hết vắc xin hoặc có nhu cầu sử dụng thêm thì phối hợp với Dự án TCMR Quốc gia - Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, Viện Pasteur thành phố Hồ Chí Minh để chủ động điều phối, tổ chức tiêm chủng, đảm bảo sử dụng vắc xin hiệu quả.

5. Trường hợp số lượng vắc xin hạn chế thì ưu tiên sử dụng để tiêm mũi 2 cho những người đã tiêm mũi thứ nhất bằng vắc xin AstraZeneca từ 8 - 12 tuần nếu người được tiêm chủng đồng ý và tiêm mũi thứ nhất cho những người chưa được tiêm chủng.

6. Vắc xin được bảo quản ở nhiệt độ 2°C đến 8°C thì phải sử dụng hết trong vòng tối đa 31 ngày. Các đơn vị được phân bổ cần phối hợp chặt chẽ với Dự án Tiêm chủng mở rộng quốc gia - Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, Dự án Tiêm chủng mở rộng khu vực để lập kế hoạch tiếp nhận vắc xin và triển khai tiêm chủng kịp thời, đảm bảo sử dụng hết số vắc xin được nhận.

7. Dự án Tiêm chủng mở rộng quốc gia - Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương khẩn trương hoàn thiện tài liệu và tổ chức tập huấn sử dụng vắc xin COVID-19 BNT162b2 của Pfizer (Comirnaty) cho các đơn vị trước khi triển khai tiêm chủng.

8. Dự án Tiêm chủng mở rộng quốc gia, các đơn vị, địa phương tiếp nhận, sử dụng vắc xin chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng, báo cáo theo từng nguồn vắc xin được phân bổ (bao gồm các vắc xin đã điều phối giữa các đơn vị, địa phương); thực hiện báo cáo kết quả tiêm chủng về Bộ Y tế (Cục Y tế dự phòng) và Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ; Chánh Thanh tra Bộ; Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng Cục trưởng các Vụ, Cục, Tổng cục thuộc Bộ Y tế; Viện trưởng Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương; Viện trưởng Viện Pasteur thành phố Hồ Chí Minh; Cục trưởng Cục Quân y, Bộ Quốc phòng; Cục Y tế, Bộ Công an và Thủ trưởng các đơn vị tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- BT. Nguyễn Thanh Long (để báo cáo);
- Các Đ/c Thứ trưởng;
- Lưu: VT, DP.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trương Quốc Cường

 

PHỤ LỤC 1

PHÂN BỔ CHO CÁC ĐỊA PHƯƠNG, ĐƠN VỊ

TT

Các địa phương, đơn vị

Vắc xin Pfizer

Lần 1

Lần 2

Lần 3

Lần 4

Tổng đợt 8

I

MIỀN BẮC

 

 

 

 

 

1

Tỉnh Bắc Kạn

1.170

1.170

1.170

2.340

5.850

2

Tỉnh Lai Châu

1.170

1.170

1.170

2.340

5.850

3

Tỉnh Cao Bằng

1.170

1.170

1.170

2.340

5.850

4

Tỉnh Điện Biên

1.170

1.170

1.170

2.340

5.850

5

Tỉnh Lào Cai

1.170

1.170

1.170

2.340

5.850

6

Tỉnh Lạng Sơn

1.170

1.170

1.170

2.340

5.850

7

Tỉnh Tuyên Quang

1.170

1.170

1.170

2.340

5.850

8

Tỉnh Yên Bái

1.170

1.170

1.170

2.340

5.850

9

Tỉnh Hà Nam

1.170

1.170

1.170

2.340

5.850

10

Tỉnh Hòa Bình

1.170

1.170

1.170

2.340

5.850

11

Tỉnh Hà Giang

1.170

1.170

1.170

2.340

5.850

12

Tỉnh Ninh Bình

1.170

1.170

1.170

2.340

5.850

13

Tỉnh Vĩnh Phúc

1.170

1.170

1.170

2.340

5.850

14

Tỉnh Sơn La

1.170

1.170

1.170

2.340

5.850

15

Tỉnh Hưng Yên

1.170

1.170

1.170

2.340

5.850

16

Tỉnh Thái Nguyên

1.170

1 170

1.170

2.340

5.850

17

Tỉnh Hà Tĩnh

1.170

1.170

1.170

2.340

5.850

18

Tỉnh Quảng Ninh

1.170

1.170

1 170

2.340

5.850

19

Tỉnh Bắc Ninh

1.170

1.170

1.170

3.510

7.020

20

Tỉnh Phú Thọ

1.170

1.170

1.170

2.340

5.850

21

Tỉnh Nam Định

1.170

1.170

1.170

2.340

5.850

22

Tỉnh Bắc Giang

1.170

1 170

1.170

3.510

7.020

23

Thành phố Hải Phòng

1.170

1 170

1.170

2.340

5.850

24

Tỉnh Thái Bình

1.170

1.170

1.170

2.340

5.850

25

Tỉnh Hải Dương

1.170

1.170

1.170

3.510

7.020

26

Tỉnh Nghệ An

1.170

1.170

1.170

3.510

7.020

27

Tỉnh Thanh Hóa

1.170

1.170

1.170

3.510

7.020

28

Thành phố Hà Nội

1.170

1.170

17.550

18.720

38.610

II

MIỀN TRUNG

 

 

 

 

 

29

Tỉnh Ninh Thuận

1.170

1.170

1.170

2.340

5.850

30

Tỉnh Quảng Trị

1.170

1.170

1.170

2.340

5.850

31

Tỉnh Quảng Bình

1.170

1.170

1.170

2.340

5.850

32

Tỉnh Phú Yên

1.170

1.170

1.170

2.340

5.850

33

Tỉnh Thừa Thiên Huế

1.170

1.170

1.170

2.340

5.850

34

Thành phố Đà Nẵng

1.170

1.170

1.170

2.340

5.850

35

Tỉnh Bình Thuận

1.170

1.170

1.170

2.340

5.850

36

Tỉnh Khánh Hòa

1.170

1.170

1.170

2.340

5.850

37

Tỉnh Quảng Ngãi

1.170

1.170

1.170

2.340

5.850

38

Tỉnh Bình Định

1.170

1.170

1.170

2.340

5.850

39

Tỉnh Quảng Nam

1.170

1.170

1.170

2.340

5.850

III

TÂY NGUYÊN

 

 

 

 

 

40

Tỉnh Kon Tum

1.170

1.170

1.170

2.340

5.850

41

Tỉnh Đắk Nông

1.170

1.170

1.170

2.340

5.850

42

Tỉnh Gia Lai

1.170

1.170

1.170

2.340

5.850

43

Tỉnh Đắk Lắk

1.170

1.170

1.170

2.340

5.850

IV

MIỀN NAM

 

 

 

 

 

44

Tỉnh Hậu Giang

1.170

1.170

1.170

2.340

5.850

45

Tỉnh Bạc Liêu

1.170

1.170

1.170

2.340

5.850

46

Tỉnh Bình Phước

1.170

1.170

1.170

2.340

5.850

47

Tỉnh Trà Vinh

1.170

1.170

1.170

2.340

5.850

48

Tỉnh Vĩnh Long

1.170

1.170

1.170

2.340

5.850

49

Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

1.170

1.170

1.170

2.340

5.850

50

Tỉnh Tây Ninh

1.170

1.170

1.170

2.340

5.850

51

Tỉnh Cà Mau

1.170

1.170

1.170

2.340

5.850

52

Tỉnh Sóc Trăng

1.170

1 170

1.170

2.340

5.850

53

Thành phố Cần Thơ

1.170

1.170

1.170

2.340

5.850

54

Tỉnh Bến Tre

1.170

1.170

1.170

2.340

5.850

55

Tỉnh Lâm Đồng

1.170

1.170

1.170

2.340

5.850

56

Tỉnh Đồng Tháp

1.170

1 170

1.170

3.510

7.020

57

Tỉnh Long An

1.170

1.170

1.170

2.340

5.850

58

Tỉnh Kiên Giang

1.170

1 170

1.170

3.510

7.020

59

Tỉnh Tiền Giang

1.170

1.170

1.170

2.340

5.850

60

Tỉnh An Giang

1.170

1.170

1.170

2.340

5.850

61

Tỉnh Bình Dương

1.170

1.170

11.700

11.700

25.740

62

Tỉnh Đồng Nai

1.170

1.170

11.700

11.700

25.740

63

Thành phố Hồ Chí Minh

1.170

1.170

23.400

29.250

54.990

V

Lực lượng Quân đội

1.170

1.170

15.210

17.550

35.100

VI

Lực lượng Công an

1.170

1.170

17.550

23.400

43.290

Tổng

76.050

76.050

166.140

258.570

576.810

 

PHỤ LỤC 2

PHÂN BỔ CHO CÁC VIỆN, BỆNH VIỆN, TRƯỜNG ĐẠI HỌC

TT

Các đơn vị

Vắc xin Pfizer

Lần 1

Lần 2

Lần 3

Lần 4

Tổng đợt 8

1

Bệnh viện Bạch Mai

1.170

1.170

5.850

7.020

15.210

2

Bệnh viện Nhi Trung ương

1.170

1.170

5.850

5.850

14.040

3

Bệnh viện E

1.170

1.170

4.680

5.850

12.870

4

Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức

1.170

1.170

1.170

-

3.510

5

Bệnh viện Hữu Nghị

1.170

1.170

3.510

3.510

9.360

6

Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên

1.170

1.170

-

-

2.340

7

Bệnh viện Phổi Trung ương

1.170

1.170

5.850

7.020

15.210

8

Bệnh viện Chợ Rẫy

1.170

1.170

4.680

7.020

14.040

9

Bệnh viện Thống Nhất

1.170

1.170

4.680

4.680

11.700

10

Bệnh viện C Đà Nẵng

1.170

1.170

1.170

1.170

4.680

11

Bệnh viện Đa khoa Trung ương Huế

1.170

1.170

-

-

2.340

12

Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ

-

-

1.170

1.170

2.340

13

Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

1.170

1.170

1.170

2.340

5.850

14

Bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh

1.170

1.170

4.680

7.020

14.040

15

Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương

1.170

1.170

3.510

2.340

8.190

16

Viện Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên

1.170

1.170

-

-

2.340

17

Viện Pasteur TP. Hồ Chí Minh

-

-

4.680

5.850

10.530

18

Viện Pasteur Nha Trang

1.170

1.170

-

-

2.340

19

Viện Kiểm định Quốc gia vắc xin và Sinh phẩm y tế (để kiểm định và tiêm chủng)

1.170

1.170

1.170

1.170

4.680

20

Đại học Y Hà Nội

1.170

1.170

5.850

3.510

11.700

21

Đại học Y Dược Cần Thơ

-

-

1.170

1.170

2.340

Tổng

21.060

21.060

60.840

66.690

169.650

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 3398/QĐ-BYT về phân bổ 746.460 liều vắc xin phòng COVID-19 BNT162b2 (Comirnaty) được cung ứng trong tháng 07/2021 đợt 8 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Số hiệu: 3398/QĐ-BYT
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 12/07/2021
Nơi ban hành: Bộ Y tế
Người ký: Trương Quốc Cường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 12/07/2021
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thể thao - Y tế
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 3398/QĐ-BYT về phân bổ 746.460 liề...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký