Quyết định số 34/2006/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành phê duyệt Đề án Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) người dân tộc thiểu số giai đoạn 2006 - 2010. Đây là một chính sách mang tính chiến lược nhằm chuẩn hóa và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ cơ sở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và giữ vững an ninh chính trị tại địa phương.
Mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng đến năm 2010
Đề án xác định rõ các mục tiêu tổng quát và các chỉ tiêu cụ thể cần đạt được đến năm 2010:
- Mục tiêu chung: Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức xã người dân tộc thiểu số, đặc biệt là cán bộ chủ chốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, đủ phẩm chất và năng lực, bảo đảm tiêu chuẩn chức danh, cơ cấu dân tộc và tính kế thừa giữa các thế hệ nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống chính trị cơ sở.
- Chỉ tiêu về trình độ văn hóa: Phấn đấu 100% cán bộ chuyên trách giữ chức vụ qua bầu cử đạt trình độ tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên, trong đó có 60% tốt nghiệp trung học phổ thông.
- Chỉ tiêu về chuyên môn nghiệp vụ: Đạt 100% cán bộ chuyên trách qua bầu cử và công chức chuyên môn được đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ theo chức danh quy định, trong đó có 50% đạt trình độ từ trung cấp trở lên.
- Chỉ tiêu về lý luận chính trị: Đạt 100% cán bộ chuyên trách qua bầu cử và công chức chuyên môn được đào tạo, bồi dưỡng đạt trình độ lý luận chính trị từ sơ cấp trở lên, trong đó 40% đạt trình độ trung cấp.
- Chỉ tiêu về quản lý nhà nước và tin học: 100% cán bộ chủ chốt được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức quản lý hành chính nhà nước; 100% cán bộ, công chức được bồi dưỡng kiến thức về tin học văn phòng.
Đối tượng đào tạo, bồi dưỡng
Đề án áp dụng đối với cán bộ, công chức xã người dân tộc thiểu số theo quy định tại Nghị định số 114/2003/NĐ-CP và nguồn quy hoạch bổ sung, thay thế. Trong đó, ưu tiên cán bộ dưới 45 tuổi và các dân tộc thiểu số chưa có người làm cán bộ, công chức xã:
- Đối với cán bộ, công chức đương nhiệm:
- Cán bộ chủ chốt dưới 45 tuổi được đào tạo, bổ sung kiến thức về lý luận chính trị, quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ để đạt chuẩn chức danh.
- Cán bộ dưới 35 tuổi chưa tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc trung học phổ thông được đào tạo văn hóa kết hợp với đào tạo chuyên môn nghiệp vụ và lý luận chính trị.
- Cán bộ từ 45 tuổi trở lên được bồi dưỡng kiến thức để hoàn thành tốt nhiệm vụ theo chức danh.
- Bồi dưỡng kỹ năng tin học văn phòng cho toàn bộ 100% cán bộ, công chức.
- Đối với nguồn cán bộ quy hoạch:
- Người dưới 30 tuổi đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, thanh niên xung phong, hoặc người thuộc dân tộc thiểu số chưa có cán bộ tại xã được đào tạo văn hóa gắn liền với chuyên môn và lý luận chính trị.
- Học sinh tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học chưa có việc làm tại địa phương được bồi dưỡng các kiến thức còn thiếu theo tiêu chuẩn chức danh để chuẩn bị bổ sung, thay thế.
Các nhiệm vụ và giải pháp thực hiện chủ yếu
Để hoàn thành các mục tiêu đề ra, Đề án triển khai đồng bộ các nhiệm vụ và giải pháp sau:
- Xây dựng quy hoạch và kế hoạch: Tiến hành điều tra, thống kê, đánh giá chất lượng cán bộ để lập quy hoạch, kế hoạch đào tạo 5 năm và hàng năm. Ưu tiên đào tạo cán bộ nữ, cán bộ chủ chốt, các dân tộc thiểu số rất ít người và địa bàn biên giới, hải đảo, vùng khó khăn (khu vực III).
- Đổi mới nội dung và phương thức đào tạo: Thiết kế chương trình đào tạo theo hướng nâng cao kỹ năng thực hành, quản lý điều hành thực tế, phù hợp với từng vùng miền (Tây Bắc, miền Trung - Tây Nguyên, Tây Nam Bộ). Áp dụng hình thức liên thông đào tạo giữa văn hóa, chuyên môn và lý luận chính trị.
- Củng cố hệ thống cơ sở đào tạo:
- Nâng cấp các trường chính trị, trung tâm giáo dục thường xuyên, trường dân tộc nội trú tại địa phương.
- Xây dựng đề án thành lập Trường đào tạo cán bộ, công chức xã tại 3 vùng trọng điểm: Tây Bắc, miền Trung - Tây Nguyên và Tây Nam Bộ.
- Ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất, ký túc xá, trang thiết bị học tập và xây dựng đội ngũ giảng viên chuyên ngành có kinh nghiệm về công tác dân tộc.
- Hoàn thiện chế độ, chính sách: Xây dựng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ kinh phí cho cán bộ, công chức đi học và chế độ đãi ngộ hợp lý cho giảng viên tham gia giảng dạy.
Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí triển khai Đề án được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước hàng năm phân bổ cho Chương trình đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng cán bộ, công chức.
Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ cụ thể cho các Bộ, ngành và địa phương liên quan:
- Bộ Nội vụ: Chịu trách nhiệm chủ trì hướng dẫn các địa phương xây dựng quy hoạch, kế hoạch; xây dựng chương trình khung đào tạo; nghiên cứu sửa đổi chính sách hỗ trợ người học; xây dựng đề án thành lập các trường đào tạo vùng; tổng hợp dự toán ngân sách và báo cáo định kỳ lên Thủ tướng Chính phủ.
- Bộ Giáo dục và Đào tạo: Chỉ đạo công tác đào tạo, bổ túc văn hóa cho cán bộ xã; chủ trì xây dựng chính sách cử tuyển đào tạo chuyên môn nghiệp vụ trình Thủ tướng Chính phủ.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì phối hợp cân đối và lập dự toán ngân sách nhà nước hàng năm và 5 năm cho công tác đào tạo, bồi dưỡng.
- Bộ Tài chính: Chủ trì xây dựng kế hoạch ngân sách đầu tư cơ sở vật chất cho các cơ sở đào tạo; hướng dẫn thủ tục cấp phát, chi trả và quyết toán kinh phí.
- Ủy ban Dân tộc: Thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát việc triển khai Đề án tại các Bộ, ngành, địa phương và báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Chỉ đạo khảo sát, thống kê thực trạng cán bộ; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo của địa phương; bố trí ngân sách đối ứng; thực hiện đầy đủ chính sách hỗ trợ cho học viên và giảng viên; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện.
Hiệu lực thi hành
Quyết định 34/2006/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 34/2006/QĐ-TTG | Hà Nội, ngày 08 tháng 02 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ GIAI ĐOẠN 2006 - 2010
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Quyết định số 122/2003/QĐ-TTg ngày 12 tháng 6 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX về công tác dân tộc;
Căn cứ Quyết định số 161/2003/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức;
Căn cứ Quyết định số 03/2004/QĐ-TTg ngày 07 tháng 01 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Định hướng quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn đến năm 2010;
Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) người dân tộc thiểu số giai đoạn 2006 - 2010 với nội dung chính sau đây :
I. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức xã người dân tộc thiểu số, đặc biệt là cán bộ chủ chốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có phẩm chất và năng lực, bảo đảm về tiêu chuẩn, cơ cấu dân tộc, trình độ, tính kế thừa giữa các thế hệ nhằm đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống chính trị cơ sở, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở vùng dân tộc thiểu số.
b) Mục tiêu cụ thể
Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hoá, chuyên môn nghiệp vụ, quản lý hành chính nhà nước, lý luận chính trị cho cán bộ, công chức xã người dân tộc thiểu số theo tiêu chuẩn chức danh đảm nhiệm, phấn đấu đến năm 2010 đạt :
- Về văn hoá : 100% cán bộ chuyên trách giữ chức vụ qua bầu cử có trình độ tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên, trong đó 60% tốt nghiệp trung học phổ thông;
- Về chuyên môn nghiệp vụ : 100% cán bộ chuyên trách giữ chức vụ qua bầu cử và công chức chuyên môn được đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ theo chức danh quy định, trong đó 50% có trình trung cấp trở lên;
- Về lý luận chính trị : 100% cán bộ chuyên trách giữ chức vụ qua bầu cử và công chức chuyên môn được đào tạo, bồi dưỡng đạt trình độ sơ cấp trở lên, trong đó 40% có trình độ trung cấp;
- Về quản lý hành chính nhà nước : 100% cán bộ chủ chốt được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức quản lý hành chính nhà nước;
- Về tin học văn phòng : 100% cán bộ, công chức được bồi dưỡng kiến thức về tin học văn phòng.
2. Đối tượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã người dân tộc thiểu số
Cán bộ, công chức theo quy định tại Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ và nguồn trong quy hoạch chuẩn bị bổ sung, thay thế cán bộ, công chức xã người dân tộc thiểu số. Ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức dưới 45 tuổi trong quy hoạch cho các chức danh chủ chốt xã và các dân tộc thiểu số chưa có người làm cán bộ, công chức xã cụ thể :
a) Đối với cán bộ, công chức xã người dân tộc thiểu số (đương nhiệm) :
- Đào tạo, đào tạo bổ sung kiến thức về lý luận chính trị, quản lý hành chính nhà nước, chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức đang giữ các chức danh chủ chốt dưới 45 tuổi đạt trình độ theo tiêu chuẩn chức danh quy định;
- Đào tạo văn hoá cho cán bộ, công chức dưới 35 tuổi chưa tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc trung học phổ thông để có trình độ tốt nghiệp trung học phổ thông, gắn với đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị;
- Bồi dưỡng kiến thức về lý luận chính trị, quản lý hành chính nhà nước, chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức từ 45 tuổi trở lên để hoàn thành nhiệm vụ theo chức danh quy định;
- Bồi dưỡng kỹ năng tin học văn phòng cho 100% cán bộ, công chức xã người dân tộc thiểu số.
b) Đối với nguồn cán bộ, công chức xã người dân tộc thiểu số :
- Đào tạo văn hoá gắn với đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị theo tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức quy định cho những người dưới 30 tuổi đã hoàn thành nghĩa vụ trong các lực lượng vũ trang, thanh niên xung phong, dân tộc thiểu số chưa có người làm cán bộ, công chức xã trong quy hoạch chuẩn bị bổ sung, thay thế cho cán bộ, công chức xã;
- Bồi dưỡng các kiến thức còn thiếu theo tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức cho những học sinh mới tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học chưa có việc làm, cư trú tại địa phương, trong quy hoạch chuẩn bị bổ sung, thay thế cho cán bộ, công chức xã.
II. CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Điều tra, thống kê, phân tích, đánh giá chất lượng cán bộ, công chức xã người dân tộc thiểu số; xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã người dân tộc thiểu số 5 năm (2006 - 2010) và hàng năm; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã người dân tộc thiểu số theo quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt.
2. Đổi mới nội dung, chương trình và phương thức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã người dân tộc thiểu số theo hướng nâng cao kỹ năng quản lý, điều hành và cập nhật kiến thức hiện đại, phù hợp với từng loại đối tượng, chức danh và vùng dân tộc về văn hoá, chuyên môn nghiệp vụ, quản lý hành chính nhà nước, lý luận chính trị, nghiệp vụ công tác dân tộc và tiếng dân tộc.
3. Củng cố hệ thống các trường chính trị, quân sự, chuyên môn nghiệp vụ của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các trường trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học của các Bộ, ngành được giao nhiệm vụ đào tạo cán bộ, công chức xã người dân tộc thiểu số.
4. Xây dựng, hoàn thiện chế độ, chính sách đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng, đãi ngộ đối với cán bộ, công chức xã người dân tộc thiểu số.
III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Căn cứ vào Quy định tiêu chuẩn đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) và mục tiêu, đối tượng đào tạo, bồi dưỡng trong Quyết định này để xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã người dân tộc thiểu số về văn hoá, chuyên môn nghiệp vụ, quản lý hành chính nhà nước, lý luận chính trị. Ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng các chức danh chủ chốt xã (đương nhiệm và quy hoạch), cán bộ nữ và các dân tộc thiểu số rất ít người; cán bộ, công chức các xã biên giới, hải đảo và khu vực III.
2. Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã người dân tộc thiểu số
a) Các trường nghiệp vụ, trường chính trị ở Trung ương và địa phương cần đổi mới về nội dung, chương trình và phương thức đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức xã người dân tộc thiểu số phù hợp với từng loại đối tượng, chức danh và vùng dân tộc khác nhau (Tây Bắc, miền Trung - Tây Nguyên, Tây Nam Bộ); xây dựng chương trình và hình thức liên thông trong đào tạo, để đảm bảo vừa nâng cao trình độ văn hoá, vừa đào tạo chuyên môn, lý luận chính trị, quản lý hành chính nhà nước cho cán bộ, công chức xã người dân tộc thiểu số;
b) Căn cứ vào chương trình khung quy định, các trường chính trị, trường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng chương trình, hình thức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã người dân tộc thiểu số theo hướng nâng cao năng lực điều hành, quản lý công việc cụ thể, phù hợp với từng loại đối tượng, chức danh, địa phương, vùng khác nhau đạt hiệu quả cao;
c) Tập trung bồi dưỡng văn hoá và chuyên môn nghiệp vụ để chuẩn hoá cán bộ, công chức theo hình thức liên thông đào tạo nhằm đáp ứng ngay yêu cầu của công việc quản lý, điều hành ở địa phương cho cán bộ, công chức xã người dân tộc thiểu số ở những vùng khó khăn về cán bộ;
d) Kết hợp bồi dưỡng các kiến thức, kỹ năng hành chính với nghiệp vụ quản lý kinh tế, văn hoá, giáo dục, xã hội và khả năng sử dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý.
3. Củng cố, kiện toàn hệ thống các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cơ sở
a) Các Bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương củng cố, kiện toàn các cơ sở đào tạo được giao nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã người dân tộc thiểu số;
b) Xây dựng đề án thành lập Trường đào tạo cán bộ, công chức xã tại 3 vùng : Tây Bắc, miền Trung - Tây Nguyên và Tây Nam Bộ làm nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ xã nói chung và cán bộ, công chức xã người dân tộc thiểu số nói riêng;
c) Củng cố, nâng cấp các trường dân tộc nội trú, các trung tâm giáo dục thường xuyên để làm nhiệm vụ đào tạo, bổ túc văn hoá cho cán bộ, công chức xã người dân tộc thiểu số;
d) Ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị, thư viện, xây dựng ký túc xá… bảo đảm điều kiện sinh hoạt, học tập cho cán bộ, công chức xã người dân tộc thiểu số;
đ) Xây dựng đội ngũ giảng viên chuyên ngành cho các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã, bảo đảm đủ về số lượng, có năng lực và trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có phương pháp sư phạm, có phẩm chất, có kinh nghiệm về công tác dân tộc.
4. Xây dựng, hoàn thiện chế độ, chính sách về đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức xã người dân tộc thiểu số và cho giảng viên tham gia giảng dạy cán bộ, công chức xã người dân tộc thiểu số.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
Kinh phí thực hiện đề án được sử dụng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước hàng năm dành cho Chương trình đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng cán bộ, công chức .
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Nội vụ
a) Hướng dẫn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã người dân tộc thiểu số; tổng hợp quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã người dân tộc thiểu số trong phạm vi cả nước;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu, xây dựng thống nhất chương trình khung về đào tạo, bồi dưỡng cho từng loại đối tượng, chức danh cán bộ, công chức xã nói chung và áp dụng cho đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã người dân tộc thiểu số nói riêng;
c) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu sửa đổi, bổ sung, ban hành chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã người dân tộc thiểu số khi tham gia các khoá đạo tạo, bồi dưỡng;
d) Xây dựng đề án nâng cấp hệ thống các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cho xã, phường, thị trấn trong toàn quốc; xây dựng đề án thành lập Trường đào tạo cán bộ, công chức xã tại 3 vùng : Tây Bắc, miền Trung - Tây Nguyên và Tây Nam Bộ, trình Thủ tướng Chính phủ;
đ) Hàng năm, trên cơ sở kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã người dân tộc thiểu số của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thống nhất với các Bộ : Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính để lập dự toán ngân sách năm kế hoạch, trình Thủ tướng Chính phủ;
e) Theo dõi, tổng hợp, kiểm tra, sơ kết, tổng kết và định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã người dân tộc thiểu số.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, chỉ đạo Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bổ túc văn hoá cho cán bộ, công chức xã người dân tộc thiểu số theo kế hoạch của địa phương; xây dựng chế độ, chính sách cử tuyển đào tạo trung học, cao đẳng, đại học về chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức xã người dân tộc thiểu số, trình Thủ tướng Chính phủ.
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cân đối kế hoạch ngân sách hàng năm và 5 năm dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã người dân tộc thiểu số; lập dự toán ngân sách hàng năm cho đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã người dân tộc thiểu số, trình Thủ tướng Chính phủ.
4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng kế hoạch ngân sách đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy, học cho các cơ sở được giao nhiệm vụ trực tiếp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã người dân tộc thiểu số của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trình Thủ tướng Chính phủ; hướng dẫn thủ tục cấp phát, chi trả, quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức xã người dân tộc thiểu số.
5. Ủy ban Dân tộc kiểm tra, giám sát các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các Bộ, ngành liên quan trong tổ chức, thực hiện Đề án và định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
6. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
a) Chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện điều tra, thống kê, phân tích, đánh giá cán bộ, công chức xã người dân tộc thiểu số phục vụ công tác lập quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng;
b) Tổng hợp quy hoạch đào tạo cán bộ, công chức xã người dân tộc thiểu số; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã người dân tộc thiểu số giai đoạn 2006 - 2010, hàng năm của địa phương gửi Bộ Nội vụ và tổ chức thực hiện;
c) Bố trí ngân sách thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã người dân tộc thiểu số và quản lý, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả nguồn kinh phí này;
d) Thực hiện đúng, đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách cho cán bộ, công chức xã người dân tộc thiểu số tham gia đào tạo, bồi dưỡng và cho giảng viên trực tiếp giảng dạy các lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã người dân tộc thiểu số theo quy định;
đ) Hàng năm, tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã người dân tộc thiểu số của địa phương và báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. THỦ TƯỚNG |
- 1 Quyết định 122/2003/QĐ-TTg về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá IX về công tác dân tộc do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 161/2003/QĐ-TTg Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Nghị định 114/2003/NĐ-CP về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn
- 4 Quyết định 03/2004/QĐ-TTg phê duyệt định hướng quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn đến năm 2010 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 40/2006/QĐ-TTg phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2006 - 2010 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 13/2006/QĐ-BNV về các chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng quản lý nhà nước đối với cán bộ, công chức do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 3 Quyết định 838/QĐ-BLĐTBXH năm 2011 phê duyệt Chương trình khung đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã chuyên trách công tác lao động, người có công và xã hội do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1 Quyết định 40/2006/QĐ-TTg phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2006 - 2010 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 13/2006/QĐ-BNV về các chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng quản lý nhà nước đối với cán bộ, công chức do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 3 Quyết định 122/2003/QĐ-TTg về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá IX về công tác dân tộc do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Quyết định 161/2003/QĐ-TTg Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Nghị định 114/2003/NĐ-CP về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn
- 6 Quyết định 03/2004/QĐ-TTg phê duyệt định hướng quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn đến năm 2010 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7 Quyết định 04/2004/QĐ-BNV Quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 8 Quyết định 838/QĐ-BLĐTBXH năm 2011 phê duyệt Chương trình khung đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã chuyên trách công tác lao động, người có công và xã hội do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành