Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 34/2008/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về việc thành lập, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho việc hình thành một cơ quan chuyên trách giúp Chính phủ điều phối và giám sát một cách toàn diện, hệ thống đối với thị trường tài chính quốc gia.

1. Vị trí và chức năng của Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia

Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia được thành lập với vị trí pháp lý và các chức năng cốt lõi sau:

  • Chức năng tham mưu và tư vấn: Ủy ban có chức năng tham mưu, tư vấn trực tiếp cho Thủ tướng Chính phủ trong việc điều phối hoạt động giám sát thị trường tài chính quốc gia, bao gồm ba lĩnh vực trọng yếu là ngân hàng, chứng khoán và bảo hiểm.
  • Chức năng giám sát chung: Hỗ trợ Thủ tướng Chính phủ thực hiện công tác giám sát chung đối với toàn bộ thị trường tài chính quốc gia.
  • Địa vị pháp lý: Ủy ban là cơ quan có tư cách pháp nhân, có con dấu và trụ sở riêng. Ủy ban được phép mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại để phục vụ hoạt động nghiệp vụ.
  • Biên chế và kinh phí hoạt động: Ủy ban được bố trí biên chế hành chính chuyên trách. Toàn bộ kinh phí hoạt động của Ủy ban do ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí nằm trong kinh phí hoạt động thường xuyên của Văn phòng Chính phủ.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban

Để thực hiện hiệu quả vai trò điều phối và giám sát, Ủy ban được giao các nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể:

  • Đề xuất và kiến nghị chính sách: Đề xuất với Thủ tướng Chính phủ ban hành các quy định về điều phối hoạt động giám sát thị trường tài chính quốc gia. Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan để trình Thủ tướng Chính phủ về chiến lược, định hướng phát triển thị trường tài chính; kiến nghị các cơ chế giám sát và việc áp dụng các thông lệ, chuẩn mực quốc tế.
  • Điều phối và giám sát chuyên ngành: Thực hiện điều phối hoạt động giám sát chuyên ngành; giám sát chung thị trường tài chính và giám sát việc chấp hành các thông lệ, chuẩn mực quốc tế về hoạt động giám sát của các cơ quan thanh tra - giám sát chuyên ngành trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm.
  • Giám sát điều kiện cấp phép: Giám sát các điều kiện được cấp phép hoạt động của các tổ chức tín dụng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng hoạt động trong các lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán và bảo hiểm.
  • Phân tích, dự báo và cảnh báo rủi ro: Thực hiện phân tích, dự báo, cảnh báo mức độ an toàn của hệ thống tài chính - ngân hàng và các nguy cơ rủi ro đối với thị trường tài chính quốc gia. Thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu, tổng hợp, xử lý và cung cấp thông tin về thị trường tài chính quốc gia để báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
  • Xử lý vi phạm: Kiến nghị với các cơ quan thanh tra - giám sát chuyên ngành và cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm đối với tổ chức, cá nhân không chấp hành hoặc thực hiện không đầy đủ các điều kiện trong hoạt động ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán.
  • Quyền hạn thu thập thông tin và trưng tập nhân sự: Được quyền yêu cầu Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm cung cấp định kỳ hoặc đột xuất các thông tin liên quan đến tài chính - ngân hàng. Đồng thời, được trưng tập cán bộ của các Bộ, ngành khi cần thiết để thực hiện nhiệm vụ giám sát được giao.
  • Nhiệm vụ khác: Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thủ tướng Chính phủ giao trực tiếp.

3. Cơ cấu tổ chức và bộ máy giúp việc

Cơ cấu nhân sự và tổ chức của Ủy ban được thiết lập chặt chẽ nhằm đảm bảo tính chuyên môn hóa cao:

  • Lãnh đạo Ủy ban: Ủy ban gồm có Chủ tịch và 02 Phó Chủ tịch. Chủ tịch do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm. Các Phó Chủ tịch do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Ủy ban.
  • Bộ máy giúp việc của Ủy ban: Bao gồm 05 đơn vị cấu thành:
    • Văn phòng;
    • Ban Nghiên cứu và Điều phối chính sách giám sát;
    • Ban Giám sát tổng hợp;
    • Ban Giám sát các tập đoàn tài chính;
    • Trung tâm Thông tin giám sát tài chính Quốc gia.
  • Xây dựng quy chế và chế độ chính sách: Chủ tịch Ủy ban có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ủy ban, cũng như quy định về chế độ tài chính, tiền lương, phụ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Ủy ban.

4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

Quy định về thời gian áp dụng và trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
  • Trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Chủ tịch Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-----

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

Số: 34/2008/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 03 tháng 03 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THÀNH LẬP ỦY BAN GIÁM SÁT TÀI CHÍNH QUỐC GIA

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị quyết số 03/2007/NQ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập, vị trí và chức năng Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia

1 Thành lập Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia.

2. Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia có chức năng tham mưu, tư vấn cho Thủ tướng Chính phủ trong điều phối hoạt động giám sát thị trường tài chính quốc gia (ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm); giúp Thủ tướng Chính phủ giám sát chung thị trường tài chính quốc gia.

3. Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia (sau đây gọi tắt là Ủy ban) là cơ quan có tư cách pháp nhân, có trụ sở và con dấu riêng; được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng thương mại; được bố trí biên chế hành chính chuyên trách; kinh phí hoạt động của Ủy ban do ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí trong kinh phí hoạt động thường xuyên của Văn phòng Chính phủ.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban

1. Đề xuất với Thủ tướng Chính phủ việc ban hành các quy định trong điều phối hoạt động giám sát thị trường tài chính quốc gia (ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm).

2. Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trình Thủ tướng Chính phủ về chiến lược, định hướng phát triển thị trường tài chính; kiến nghị đối với các cơ quan nhà nước về cơ chế giám sát, áp dụng các thông lệ, chuẩn mực quốc tế về giám sát thị trường tài chính.

3. Điều phối hoạt động giám sát chuyên ngành; giám sát chung thị trường tài chính và việc chấp hành các thông lệ, chuẩn mực quốc tế về hoạt động giám sát của các cơ quan thanh tra - giám sát chuyên ngành trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm.

4. Giám sát điều kiện được cấp phép hoạt động của các tổ chức tín dụng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm.

5. Phân tích, dự báo, cảnh báo mức độ an toàn hệ thống tài chính - ngân hàng và nguy cơ rủi do đối với thị trường tài chính quốc gia; thiết lập cơ sở dữ liệu, tổng hợp, xử lý và cung cấp các thông tin về thị trường tài chính quốc gia báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

6. Kiến nghị với các cơ quan thanh tra - giám sát chuyên ngành và cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm đối với các tổ chức, cá nhân không chấp hành hoặc không thực hiện đầy đủ các điều kiện trong hoạt động ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán.

7. Được yêu cầu Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các tổ chức hoạt động trọng lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm cung cấp định kỳ và đột xuất các thông tin liên quan về tài chính - ngân hàng; được trưng tập các cán bộ của các Bộ, ngành khi cần thiết để thực hiện chức năng, nhiệm vụ giám sát được giao.

8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thủ tướng Chính phủ giao.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban

1. Ủy ban có Chủ tịch và 02 Phó Chủ tịch.

Chủ tịch Ủy ban do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm.

Các Phó Chủ tịch Ủy ban do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Ủy ban.

2. Bộ máy giúp việc của Ủy ban:

a) Văn phòng;

b) Ban Nghiên cứu và Điều phối chính sách giám sát;

c) Ban Giám sát tổng hợp;

d) Ban Giám sát các tập đoàn tài chính;

đ) Trung tâm Thông tin giám sát tài chính Quốc gia.

Chủ tịch Ủy ban trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ủy ban và quy định chế độ tài chính, tiền lương, phụ cấp của cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Ủy ban.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 34/2008/QĐ-TTg thành lập Ủy ban giám sát tài chính quốc gia do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 34/2008/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 03/03/2008
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 08/03/2008
Số công báo: Từ số 165 đến số 166
Ngày hiệu lực: 23/03/2008
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính, Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 34/2008/QĐ-TTg thành lập Ủy ban gi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký