Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 34/2009/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành quy định chi tiết về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn thành phố Hà Nội. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý hoạt động thu phí tại các chợ sau khi sáp nhập địa giới hành chính giữa Hà Nội và tỉnh Hà Tây cũ.

- Đối tượng nộp phí chợ (Điều 1)
  • Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân không thuộc đối tượng thuê diện tích chợ cố định nhưng có sử dụng diện tích trong chợ để bán hàng hoặc thực hiện các hoạt động dịch vụ kinh doanh.
  • Áp dụng đối với các đối tượng thực hiện vận chuyển, chở hàng hóa ra hoặc vào chợ để kinh doanh bằng các phương tiện như xe ô tô, xe lam.
- Khung mức thu phí chợ chi tiết (Điều 2)
  • Phí sử dụng diện tích chỗ ngồi kinh doanh (tính theo tháng):
    • Chợ loại 1: Mức thu dao động từ 30.000 đồng đến 200.000 đồng/m2/tháng.
    • Chợ loại 2: Mức thu dao động từ 15.000 đồng đến 150.000 đồng/m2/tháng.
    • Chợ loại 3: Mức thu dao động từ 5.000 đồng đến 100.000 đồng/m2/tháng.
    • Chợ nông thôn và các chợ ngoài khu vực trung tâm thuộc địa bàn các huyện: Mức thu từ 3.000 đồng đến 15.000 đồng/m2/tháng.
  • Phí chợ áp dụng đối với xe ô tô, xe lam vận chuyển hàng hóa vào chợ (tính theo lượt/ngày):
    • Xe có tải trọng dưới 0,5 tấn: Mức thu là 5.000 đồng/lượt/xe.
    • Xe có tải trọng từ 0,5 tấn đến dưới 1 tấn: Mức thu là 10.000 đồng/lượt/xe.
    • Xe có tải trọng từ 1 tấn đến 2 tấn: Mức thu là 20.000 đồng/lượt/xe.
    • Xe có tải trọng trên 2 tấn đến 5 tấn: Mức thu là 40.000 đồng/lượt/xe.
    • Xe có tải trọng trên 5 tấn đến 7 tấn: Mức thu là 60.000 đồng/lượt/xe.
    • Xe có tải trọng trên 7 tấn đến 10 tấn: Mức thu là 80.000 đồng/lượt/xe.
    • Xe có tải trọng trên 10 tấn: Mức thu là 100.000 đồng/lượt/xe.
  • Vé vào chợ (tính theo ngày): Mức thu dao động từ 1.000 đồng đến 5.000 đồng/lượt.
  • Cơ chế phân cấp và điều chỉnh mức thu:
    • Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền cho Ủy ban nhân dân các quận, huyện và cấp tương đương căn cứ vào tình hình thực tế của từng chợ trên địa bàn để xây dựng mức thu cụ thể trong phạm vi khung quy định, sau đó báo cáo Sở Tài chính thẩm định trước khi ban hành quyết định áp dụng.
    • Đối với các chợ được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, đơn vị quản lý có thể áp dụng mức thu cao hơn nhưng tối đa không vượt quá 2 lần mức quy định chung nêu trên.
    • Mức thu phí quy định đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với loại phí ngoài ngân sách nhà nước.
- Đơn vị tổ chức thu phí chợ (Điều 3)
  • Đối với các chợ đã thành lập Ban quản lý chợ: Do Ban quản lý chợ trực tiếp thực hiện thu phí.
  • Đối với các chợ do doanh nghiệp hoặc các tổ chức kinh tế khác được giao nhiệm vụ quản lý: Do chính doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đó tổ chức thu phí.
  • Đối với các chợ do cấp xã, phường, thị trấn quản lý: Do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trực tiếp tổ chức thu phí.
  • Trách nhiệm của đơn vị thu phí: Phải thực hiện niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu phí về tên phí, mức thu, phương thức thu và cơ quan có thẩm quyền quy định thu để người dân được biết.
- Quy định về quản lý và sử dụng tiền phí thu được (Điều 4)
  • Đối với chợ do Ban quản lý chợ trực tiếp thu: Phải nộp vào Ngân sách nhà nước 10% tổng số tiền phí thu được; phần còn lại 90% được để lại cho đơn vị để phục vụ trực tiếp cho công tác tổ chức thu phí.
  • Đối với chợ do Ủy ban nhân dân cấp xã thu: Phải nộp vào Ngân sách nhà nước 90% tổng số tiền phí thu được; phần còn lại 10% được để lại để phục vụ công tác thu phí tại địa phương.
  • Yêu cầu về quyết toán: Các đơn vị thu phí có trách nhiệm quản lý, sử dụng và thực hiện quyết toán số tiền phí thu được theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính.
  • Đối với chợ do doanh nghiệp, tổ chức đầu tư: Toàn bộ số tiền phí thu được là doanh thu của doanh nghiệp, tổ chức đó. Đơn vị có nghĩa vụ tự kê khai và nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Chứng từ thu phí và xử lý vi phạm (Điều 5 & Điều 6)
  • Chứng từ thu phí: Đơn vị thu phí phải sử dụng Hóa đơn GTGT hoặc Biên lai thu phí, vé in sẵn mệnh giá do cơ quan thuế phát hành theo đúng quy định pháp luật.
  • Xử lý vi phạm: Mọi trường hợp vi phạm các quy định về thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chợ sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định tại Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính.
- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện (Điều 7 & Điều 8)
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Các văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn các văn bản sau:
    • Quyết định số 567/2002/QĐ-UB ngày 22/01/2002 và Quyết định số 46/2004/QĐ-UB ngày 15/3/2004 của UBND Thành phố Hà Nội (cũ) về việc thu phí chợ trên địa bàn thành phố Hà Nội.
    • Quyết định số 2262/2006/QĐ-UBND ngày 19/12/2006 và Quyết định số 2403/2007/QĐ-UBND ngày 11/12/2007 của UBND tỉnh Hà Tây (cũ) về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tây.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước Hà Nội, Cục Thuế thành phố Hà Nội, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 34/2009/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THU PHÍ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí, Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 23/2008/NQ-HĐND ngày 12/12/2008 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội Khoá XIII Kỳ họp thứ 17;
Xét đề nghị của cục thuế thành phố Hà Nội tại công văn số 17473/CT-THNVDT ngày 21/11/2008 và Báo cáo thẩm định số 56/STP-VBPQ ngày 08/01/2009 của Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Đối tượng nộp phí

Các tổ chức, cá nhân (không thuộc đối tượng thuê diện tích chợ) sử dụng diện tích để bán hàng, làm dịch vụ (gọi chung là kinh doanh) hoặc chở hàng hoá ra, vào chợ để kinh doanh bằng xe ô tô, xe lam.

Điều 2. Mức thu phí

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

I. Phí sử dụng diện tích chỗ ngồi KD (theo tháng)

1. Chợ loại 1

đ/m2/tháng

30.000-200.000

2. Chợ loại 2

đ/m2/tháng

15.000-150.000

3. Chợ loại 3.

đ/m2/tháng

5.000-100.000

4. Chợ nông thôn, chợ ngoài trung tâm thuộc các huyện

đ/m2/tháng

3.000-15.000

II. Phí chợ đối với ô tô, xe lam vào chợ (theo ngày)

- Xe có tải trọng dưới 0,5 tấn

đ/lượt/xe

5.000

- Xe có tải trọng từ 0,5 tấn đến 1 tấn.

đ/lượt/xe

10.000

- Xe có tải trọng trên 1 tấn đến 2 tấn

đ/lượt/xe

20.000

- Xe có tải trọng trên 2 tấn đến 5 tấn

đ/lượt/xe

40.000

- Xe có tải trọng trên 5 tấn đến 7 tấn

đ/lượt/xe

60.000

- Xe có tải trọng trên 7 tấn đến 10 tấn

đ/lượt/xe

80.000

- Xe có tải trọng trên 10 tấn

đ/lượt/xe

100.000

III. Vé vào chợ (theo ngày)

Đ/lượt

1.000-5.000

1. Đối với mức thu quy định tại Mục I và Mục III: UBND Thành phố uỷ quyền cho UBND các quận, huyện và cấp tương đương căn cứ vào tình hình cụ thể của từng chợ trên địa bàn và khung mức thu đã được quy định để xây dựng mức thu cụ thể báo cáo Sở Tài chính thẩm định trước khi ban hành quy định mức thu

2. Riêng đối với chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách, có thể áp dụng mức thu cao hơn, nhưng không quá hai lần mức quy định trên.

3. Mức thu phí trên đã bao gồm cả thuế GTGT đối vơi loại phí ngoài ngân sách.

Điều 3. Đơn vị thu phí

Đối với những chợ thành lập Ban quản lý chợ thì do Ban quản lý chợ thu; đối với chợ do các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác được giao nhiệm vụ quản lý chợ thì doanh nghiệp, tổ chức kinh tế được tổ chức thu phí; đối với những chợ do xã, phường, thị trấn quản lý do UBND xã, phường, thị trấn thu.

Đơn vị thu phí có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu phí về tên phí, mức thu phí, phương thức thu và cơ quan quy định thu.

Điều 4. Quản lý, sử dụng tiền phí thu được

Đối với các chợ do Ban quản lý chợ trực tiếp thu nộp vào Ngân sách nhà nước 10%; để lại 90% trên tổng số thu phục vụ công tác thu.

- UBND xã, phường, thị trấn (gọi tắt là xã) thu: Nộp vào ngân sách nhà nước 90%; để lại 10% tổng số thu phục vụ công tác thu.

Đơn vị thu phải quản lý, sử dụng, quyết toán số tiền phí thu được theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính.

- Đối với các chợ do các doanh nghiệp, tổ chức đầu tư thì tiền phí chợ thu được là doanh thu của doanh nghiệp, tổ chức do vậy đơn vị có nghĩa vụ kê khai nộp thuế theo quy định của Pháp luật.

Điều 5. Chứng từ thu phí

Hoá đơn GTGT hoặc Biên lai thu phí, vé in sẵn mệnh giá do cơ quan thuế phát hành.

Điều 6. Xử lý vi phạm

Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 567/2002/QĐ-UB ngày 22/01/2002, Quyết định số 46/2004/QĐ-UB ngày 15/3/2004 của UBND Thành phố Hà Nội (cũ) Về việc thu phí chợ trên địa bàn thành phố Hà Nội; Quyết định số: 2262/2006/QĐ-UBND ngày 19/12/2006, Quyết định số 2403/2007/QĐ-UBND ngày 11/12/2007 của UBND tỉnh Hà Tây (cũ); về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tây.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Thành phố; Giám đốc sở Tài chính; Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục Thuế thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND các quận, huyện và cấp tương đương; Các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hoàng Mạnh Hiển

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 34/2009/QĐ-UBND về thu phí chợ trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 34/2009/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 09/01/2009
Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
Người ký: Hoàng Mạnh Hiển
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/01/2009
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 34/2009/QĐ-UBND về thu phí chợ trê...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký